Cấy Ghép Nha khoa Tối Ưu Trong Thời Đại AI: Quy Trình Kỹ Thuật Số và Tái Tạo Mô

GS. Werner Zechner

Học vấn

Prof. Werner Zechner is an associate professor and Co-Head of the Department for Oral Surgery and Implantology at the University Dental Clinic of the Medical University of Vienna. He is also an active board member and former President of the Austrian Society for Implantology (OGI), Scientific Advisory Board Member of the European Society for Ceramic Implantology (ESCI), and the Austrian Dental Association (OEGZMK). He has been honored with the title of Honoree Professor of the Medical University in 2014. 

Prof. Zechner has over 24 years of experience in academic teaching and research, as well as a private implant practice in Vienna. He is the Head of the university scientific consortium “Integration of Digital Dentistry”, which focuses on developing and applying innovative digital technologies for oral surgery and implantology. He has published more than 80 peer-reviewed papers and book chapters on various topics related to bone regeneration, digital dentistry, and ceramic implants. He has also received 10 national and international awards for his scientific excellence and contributions to the field. Prof. Zechner is an active member of the European Association for Osseointegration (EAO) and a frequent speaker at national and international conferences and courses. He is passionate about advancing the knowledge and practice of oral surgery and implantology and sharing his expertise with students and colleagues. 

Tóm tắt bài báo cáo

Lecture 1: Digital Workflow in Implant Dentistry
• Utilization of NobelGuide for precise implant placement.
• Implementation of X-Guide for enhanced surgical accuracy. 

Lecture 2: Focus on DTX Studio™
• Overview of DTX Studio™ suite for diagnostics and treatment planning. 

Case Study Presentation:
• Analysis and discussion of clinical cases. 

Lecture 3:
Complication Management in Implant Dentistry: A Positive Approach
Address various clinical scenarios with a focus on successful outcomes and including:
• DTX tools, peri-implantitis therapy, and preventive strategies
• Discussions on bone regeneration and regenerative techniques, highlighting advancements in these areas 

Cơn sốt vật liệu composite: Khám phá từng bước cải tiến phục hồi răng trước và sau với composite từ A đến Z

Cách tiếp cận đồng bộ trong nha khoa phục hồi

ThS. Dias Walter

Học vấn

- Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 1995 tại Đại Học Londrina, Brazil

- Chuyên môn Phục hình năm 1997 tại Đại học Sao Paulo

- Thạc sĩ Nha Khoa Phục Hồi năm 2003 tại Đại Học North Carolina, Hoa Kỳ

- Hơn 25 năm kinh nghiệm lâm sàng tại Brazil, Hoa Kỳ và Đức

- Là nhà nghiên cứu và cố vấn của Dentsply Sirona tại Đức từ năm 2009

- Giảng viên thỉnh giảng tại Đại học North Carolina, Hoa Kỳ và Đại học Charite, Đức

Tóm tắt bài báo cáo

Bài báo cáo giới thiệu các kỹ thuật và khái niệm mới, giúp đạt được kết quả phục hồi răng vượt trội, ổn định và lâu dài. Đồng thời, quy trình không chỉ giúp gia cố những răng đã bị tổn thương mà còn mang lại một phương pháp điều trị thành công, kinh tế và sự hài lòng của bệnh nhân. Bác sĩ Dias Walter sẽ làm sáng tỏ những hiểu biết vẫn tồn tại liên quan đến vật liệu, chỉ định, thiết kế mài răng và lựa chọn vật liệu. Ông cũng sẽ gợi ý những kỹ thuật chuẩn bị và ứng dụng, bao gồm những thủ thuật phổ biến và hiệu quả nhất được sử dụng trên thế giới hiện nay. 

Vật liệu composite có tiềm năng đáng kinh ngạc trong việc thay thế ngà răng và hỗ trợ cấu trúc men răng bị tổn thương. Báo cáo viên sẽ trình bày một kỹ thuật hiệu quả và khách quan, đồng thời mang tính toàn diện và thẩm mỹ vượt trội, để tối ưu hóa việc sử dụng composite nha khoa với khả năng thích ứng và tạo hình dễ dàng cho cả vùng răng trước và răng sau. 

Ông cũng sẽ chia sẻ các thủ thuật hữu ích để đạt được hình thái răng tự nhiên và đúng chức năng, từ đó đạt kết quả tối ưu dựa trên tham chiếu về khớp cắn và chức năng. 

An Indirect Adhesive Approach to Treating the Compromised Posterior Tooth

BS. Yo-Han Choi

Học vấn

Dr Yo-Han Choi graduated from the University of Queensland Bachelor of Dental Science, completing his studies with Honours. He is an alumnus of the Kois academy and has studied at King’s College in London in Fixed and Removable Prosthodontics.

He is a member of the BioEmulation group and is a core faculty member of the Australian College of Dental Practitioners for the Post Graduate Diploma in Aesthetic and Restorative Dentistry.

Dr Choi is passionate about mentoring and teaching, lecturing extensively nationwide in Australia on the topics of adhesive aesthetic composite dentistry, digital dentistry and adhesive ceramic restorations. Currently in private practice in Sydney, Australia he predominantly focusses on general, adhesive and aesthetic dentistry

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hồi dán gián tiếp cho răng sau 

Nha khoa can thiệp tối thiểu trong thực hành hiện đại

PGS. Wong Mun Loke

Học vấn

Associate Professor Wong Mun Loke oversees the planning, management and operationalisation of the Bachelor of Dental Surgery (BDS) programme. He has been involved in dental education for nearly two decades. Mun Loke actively delivers the undergraduate Dental Public Health (DPH) curriculum and anchors the Behavioural Science teaching. He is also a part of the NUS Teaching Academy Executive Council. The Academy inspires teaching excellence through professional development and regular exchange of ideas and best practices among fellow educators. Regionally, Mun Loke is a Council Member of the South East Asia Dental Education Association (SEAADE). 

His research interests span oral health promotion, preventive dentistry as well as public health issues related to enhancing the oral health of the geriatric population. 

After graduating with a BDS from NUS in 1998, Mun Loke pursued further training in DPH at Eastman Dental Institute, University College London and graduated in 2001 with a Masters (with Distinction) in DPH. He also completed the Diploma in DPH, Royal College of Surgeons (England) in 2001. In 2011, he completed an MBA from NUS. 

In his recent role as Associate Provost (Integrated Education), Mun Loke looks at how the formal and informal curricula across the university can complement one another and contribute towards enhanced holistic educational experiences for students.

Tóm tắt bài báo cáo

Nha khoa can thiệp tối thiểu (MID) đã phát triển đáng kể nhờ vào việc tích hợp các công nghệ số, mang lại những cơ hội mới cho chăm sóc nha khoa tập trung vào phòng ngừa. Việc sử dụng các nền tảng hỗ trợ công nghệ giúp thúc đẩy các can thiệp sớm, đặc biệt trong việc xử trí các tình trạng như sâu răng sớm ở trẻ nhỏ (ECC), vốn vẫn phổ biến trên toàn cầu. Những tiến bộ gần đây cho thấy tiềm năng của các công cụ số trong việc cung cấp hướng dẫn dự phòng và khuyến khích sự tham gia của người chăm sóc. Bài trình bày này sẽ khám phá các cách tiếp cận mới trong nha khoa phòng ngừa, nhấn mạnh vai trò của các công nghệ số trong việc hiện đại hóa các thực hành MID. Các lĩnh vực trọng tâm bao gồm ứng dụng các nền tảng trực tuyến để giáo dục bệnh nhân, hệ thống hỗ trợ nhóm đồng đẳng nhằm vượt qua các rào cản trong chăm sóc, và các ứng dụng di động để nhắc nhở cũng như các chiến lược nhằm thay đổi hành vi. Những công cụ này cho phép các can thiệp được cá nhân hóa và thực hiện đúng thời điểm, phù hợp với các cột mốc phát triển, góp phần cải thiện hành vi vệ sinh răng miệng và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Ngoài ra, việc tích hợp phân tích chi phí-hiệu quả vào kế hoạch can thiệp cung cấp những hiểu biết có giá trị cho các hệ thống y tế nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Phần thảo luận cũng sẽ xem xét các thách thức và cơ hội trong việc triển khai những cách tiếp cận này trên các nhóm dân số và bối cảnh khác nhau. Bằng cách tận dụng đổi mới số, lĩnh vực nha khoa phòng ngừa có thể đạt được khả năng tiếp cận, hiệu quả và hiệu suất cao hơn, góp phần cải thiện kết quả sức khỏe răng miệng ở cả cấp độ cá nhân và cộng đồng.

Song sinh kĩ thuật số: Lên kế hoạch điều trị sử dụng thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo

PGS. Ding-Han Wang

Học vấn

- 2012 - 2017: Học Tiến sĩ tại Khoa Nha khoa, Đại học Quốc gia Dương Minh 

- 2010 - 2012: Học Thạc sĩ tại Khoa Sinh học và Giải phẫu học, Trung tâm Y tế Quốc phòng Quốc gia

Vị trí công tác

- 2024 – present: Phó Giáo sư, Trường Nha khoa, Đại học Quốc gia Dương Minh Giao Thông

- 2022 – present: Phó Giáo sư Thỉnh giảng, Trường Nha khoa, Đại học Tohoku, Nhật Bản

- 2019-2024: Trợ lý giáo sư, khoa Nha Khoa, Đại học Dương Minh Giao Thông Quốc gia

Tóm tắt bài báo cáo

The integration of digital twin technology with mixed reality (MR) and artificial intelligence (AI) is revolutionizing modern dentistry, particularly in clinical practice and education. Digital twins provide highly accurate virtual replicas of patients'' oral and maxillofacial structures, enabling precise treatment planning and procedural simulation. AI automates the creation of personalized patient models, reducing the time-consuming nature of manual processes and improving workflow efficiency. MR plays a pivotal role by delivering immersive, interactive 3D environments for clinicians and students, enhancing both patient-specific virtual planning and dental education. For educators, MR facilitates realistic simulations of clinical procedures, fostering hands-on training in a risk-free environment and bridging the gap between theory and practice. Case examples will highlight how digital twins powered by MR and AI can improve surgical planning, restorative workflows, and communication between clinicians and patients. Challenges such as data integration, scalability, and ethical considerations will be discussed. This presentation will demonstrate how these technologies are shaping the future of dentistry, offering unparalleled opportunities for precision-driven care and transformative learning experiences.

Công nghệ kỹ thuật số trong phục hình răng và điều trị implant - Xu hướng và tương lai

GS. TS. Park Hyun Sik

Học vấn

Tốt nghiệp Đại học Yonsei chuyên ngành Nha khoa

Thực tập sinh và Tiến sĩ chuyên ngành Phục hình răng, Đại học Nha khoa RWTH Aachen tại Đức

Giáo sư thỉnh giảng, Khoa Phục hình răng, Đại học Nha khoa, Đại học Michigan tại Hoa Kỳ

Giám đốc của HEIM Dental Cilnic

Hiện tại là Phó giáo sư chuyên ngành Phục hình răng, Khoa Phẫu thuật, Đại học Nha khoa Yonsei

Hiện tại là Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học tư thục DANUBE tại Áo

Tóm tắt bài báo cáo

Các quy trình phục hình răng và điều trị cấy ghép, trước đây được xử lý bằng các phương pháp tương tự như lấy dấu cao su, sáp, đúc vàng, v.v., hiện nay được xử lý bằng thiết bị kỹ thuật số và dữ liệu kỹ thuật số trong hầu hết mọi quy trình. 

Nhiều bộ phận khó phân tích bằng phương pháp tương tự giờ đây có thể được phân tích dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, thông tin của bệnh nhân có thể được thu thập chi tiết hơn. 

Tôi đã rất ngạc nhiên khi lần đầu tiên biết đến phục hình răng kỹ thuật số khi đang học ở Đức cách đây khoảng 30 năm, và giờ đây thật khó tin rằng kỹ thuật số đang được thương mại hóa không chỉ trong phục hình răng mà còn trong toàn bộ lĩnh vực nha khoa, bao gồm từ điều trị cấy ghép đến điều trị chỉnh nha. 

Là người đã tiếp xúc với nha khoa kỹ thuật số từ sớm, tôi đã nỗ lực và đầu tư rất nhiều vào việc đưa phương pháp điều trị kỹ thuật số vào hoạt động lâm sàng của mình càng nhiều càng tốt. Đồng thời, các quy trình điều trị đã được đơn giản hóa đáng kể và việc điều trị chính xác trở nên khả thi. Hầu hết các ca phục hình răng đơn lẻ có thể được hoàn thành trong một lần khám, giúp tiết kiệm thời gian và loại bỏ sự bất tiện khi phải đến phòng khám nhiều lần. 

Điều trị kỹ thuật số đang đóng góp to lớn vào việc đảm bảo tính ổn định của quá trình điều trị bằng cách cho phép nhận dạng chính xác các mô cứng và mô mềm của bệnh nhân, sử dụng Conebeam CT ngay cả trong các trường hợp điều trị cấy ghép phức tạp hoặc phẫu thuật phức tạp. 

Thông qua hội thảo này, tôi muốn giới thiệu phòng khám của tôi tại Seoul, Hàn Quốc và các ca lâm sàng của tôi sử dụng công nghệ kỹ thuật số nói chung, từ nội thất phòng khám đến tư vấn bệnh nhân, bảo mật dữ liệu bệnh nhân (Quét trong miệng, Chụp CT chùm tia hình nón, Quét khuôn mặt, v.v.) và các quy trình nha khoa. 

Những bước tiến của AI trong chẩn đoán hình ảnh RHM

PGS. Suchaya Pornprasertsuk-Damrongsri

Học vấn

Ph.D 2003 Oral Biology, School of Dentistry, University of North Carolina at Chapel Hill, USA

ABOMR 1999 American Board of Oral and Maxillofacial Radiology, American Academy of Oral and Maxillofacial Radiology, USA

M.S. 1999 Oral and Maxillofacial Radiology, School of Dentistry, University of North Carolina at Chapel Hill, USA

D.D.S. 1995 Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand

Employment

2024 – 2028 Deputy Dean for Quality Development

2016 – present Associate Professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand

2010 – 2017 Chairperson, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand 2006 – 2015 Assistant Professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand

2004 – 2005 Instructor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand

1995 – 1996 Instructor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand

Tóm tắt bài báo cáo

The advent of artificial intelligence (AI) in healthcare is revolutionizing the practice of dentistry. AI has the potential to enhance diagnostic accuracy, optimize treatment planning, and improve patient outcomes across various specialties in dentistry. This presentation explores the applications of AI in key areas, including diagnostic imaging, orthodontics, prosthodontics, endodontics, periodontics, oral surgery, and patient management. By leveraging machine learning algorithms, neural networks, and predictive analytics, AI can analyze complex datasets, facilitating early detection of dental diseases and anomalies with unprecedented precision. Furthermore, AI-powered tools are transforming dental education, enhancing clinical training and decision-making. Ethical considerations, data security challenges, and the integration of AI into existing dental workflows are also discussed, providing a comprehensive perspective on its transformative potential. The session concludes by highlighting the future directions of AI in dentistry, emphasizing interdisciplinary collaboration, technological innovation, and the need for rigorous validation to ensure effective and ethical implementation in clinical practice. 

Tối ưu hóa hình ảnh để chẩn đoán bệnh lý vùng răng hàm mặt

PGS.TS. Hiroshi Watanabe

Học vấn

March 1996: Tokyo Medical and Dental University, Faculty of Dentistry, Graduated.

March 2003: Tokyo Medical and Dental University, Graduate School, Division of Dental Research, Oral and Maxillofacial Radiology, Doctor''s Course, 2000.03, Completed

December 202-Preesnt Associate Professor Institute of Science Tokyo, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Dental Radiology and Radiation Oncology

July 2022-September 2024 Associate Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Dental Radiology and Radiation Oncology

Apr 2011-Jun 2022 Associate Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology

Apr 2003-March 2011 Assistant Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology

Apr 2000-March 2003 Dental Resident Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology

Tóm tắt bài báo cáo

Radiological examinations are routinely performed in dental practices worldwide and are essential for diagnosing various lesions, assessing their extent, and detecting skeletal abnormalities. The information gained from these images plays a crucial role in treatment planning. These imaging modalities range from panoramic radiographs to computed tomography and magnetic resonance imaging. While the application of artificial intelligence (AI) in this field is still in its early stages, its potential for enhancing image utilization is growing.

In this lecture, I will focus on oral surgery cases and explore the practice of remote imaging diagnosis in Japan. Additionally, I will explain the role of AI in imaging diagnostics, including both dental and medical case examples.

Chẩn đoán hình ảnh viêm xoang hàm trên có nguồn gốc nội nha

PGS. Supak Ngamsom

Học vấn

2013 – 2017: TOKYO MEDICAL AND DENTAL UNIVERSITY. Doctor of Philosophy in Dental Science (PhD)- Major in Oral and Maxillofacial Radiology

MAHIDOL UNIVERSITY, FACULTY OF DENTISTRY

2011 – 2012: Master''s Degree Program in Dentistry (MSc) 

2005 –2010: Major in Oral and Maxillofacial Radiology. Bachelor of Doctor of Dental Surgery (DDS) 

PROFESSIONAL EXPERIENCES

- FACULTY OF DENTISTRY, MAHIDOL UNIVERSITY

- 2011 – Present: Lecturer of Oral and Maxillofacial Radiology Department. Instructor in Oral and Maxillofacial Radiology Clinic

- SAMITIVEJ HOSPITAL (SUKHUMVIT). 2018 –Present: General practitioner, Oral and Maxillofacial Radiologist

- PAOLO MEMORIAL HOSPITAL (PHAHOLYOTHIN). 2018 – Present: Oral and Maxillofacial Radiologist

- TOKYO MEDICAL AND DENTAL UNIVERSITY. 2013 – 2017: Teaching assistant in Oral and Maxillofacial Radiology Department

Tóm tắt bài báo cáo

Maxillary sinusitis of endodontic origin (MSEO) is an inflammatory condition caused by a dental infection that extends into the maxillary sinus. Previous studies have noted that dental infection accounts for over 40% of maxillary sinusitis cases. Although it has a high prevalence and is a common process disease, MSEO is frequently misdiagnosed by dentists and physicians. Thus, detection and accurate diagnosis of this condition lead to proper treatment. Radiographic imaging, including periapical, panoramic, and cone-beam computed tomography (CBCT), is essential in identifying apical root pathology and sinus involvement. Limited field of view CBCT has been shown to have a higher ability to detect MSEO among these modalities due to its superior spatial resolution. It allows precise localization of the periapical lesion in all dimensions without superimposing from adjacent structures, showing the relationship between the periapical lesion and sinus and detecting bone changes. 

Sử dụng phân tích fractal trong chẩn đoán hình ảnh RHM

PGS. Kornkamol Kretapirom

Học vấn

2010 – 2014 Tokyo Medical and Dental University Tokyo, Japan. Ph.D (Oral and Maxillofacial Radiology)

2001 – 2006: Mahidol University Bangkok, Thailand. D.D.S., First class of Honors

PROFESSIONAL EXPERIENCES

2007-present: Mahidol University, Faculty of Dentistry, Oral and Maxillofacial Radiology Department. Lecturer and Dentist

Tóm tắt bài báo cáo

Evaluating the quality and quantity of jawbone has traditionally relied on histological and radiographic analyses, which may lack precision in capturing microstructural changes. Fractal analysis, a mathematical approach that measures complexity in irregular structures, has shown promise in evaluating bone density and trabecular morphology, correlating well with osteogenic activity. The fractal dimension analysis can be use as a quantitative imaging method to assess trabecular patterns within the jawbone and determine new bone formation after tooth extraction. 

Key topics include the principles of fractal geometry, techniques for fractal dimension calculation, and their clinical implications in dentistry. This non-invasive technique has the potential to guide clinicians in treatment planning and evaluating post-treatment outcomes. 

Hình ảnh trước và sau phẫu thuật ở những bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở vùng đầu cổ

PGS.TS. Shin Nakamura

Học vấn

Doctor of Dentistry, PhD in Tokyo Medical and Dental University 1998

Graduated from Tokyo Medical and Dental University, School of Dentistry 1993

Professional Experiences

2024.10-present

Assistant professor, Department of Dental Radiology and Radiation Oncology, Institute of Science Tokyo

Assistant professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Tokyo Medical and Dental University (TMDU)

Medical Staff, Tokyo Medical and Dental University Dental Hospital

Tóm tắt bài báo cáo

Recently, the number of patients with head and neck malignancies is increasing as the population ages. Early detection of lesions has a significant impact on prognosis, but advanced cases are not uncommon. 

In patients with malignant tumors, radiographic imaging examinations are often performed both before and after treatment. In these examinations, it is important to accurately diagnose not only primary and recurrent tumors, but also cervical lymph node metastases, which have a significant impact on prognosis. For this purpose, CT, MRI, and PET/CT are used for pre- and postoperative imaging in patients with head and neck malignancies. Each of these modalities has its own characteristics, and their combined use enables more accurate diagnosis. 

CT and MRI are anatomical imaging methods that index morphological changes, while FDG-PET is a functional imaging method that indexes changes in glucose metabolism of the lesions. Unlike preoperative images in which normal anatomical structures are generally preserved, it is relatively difficult to detect malignant lesions in postoperative images in which tissue deformation due to surgical treatment is observed. In addition, the presence of inflammatory changes associated with treatment also makes diagnosis difficult. 

In this presentation, the characteristics of those imaging modalities will be briefly mentioned and their usefulness in both preoperative and postoperative examinations will be explained with examples from our own experience. 

Chiến Lược Lâm Sàng trong Nha Khoa Toàn Diện: Chỉnh Nha Tiền Phục Hình và Độ Chính Xác trong Kết Quả Thẩm Mỹ

ThS. Shih-Jaw Tsai

Học vấn

Dr. Shih Jaw Tsai received his DDS from National Taiwan University and Master of Science in orthodontics from National Taiwan University. He manages his 6 private practices in Greater Taipei, Taiwan, he has been treating patients with Invisalign since 2008 and focuses on interdisciplinary orthodontic treatment.

Dr. Tsai was certified as Invisalign Provider since 2008 and reached the top 1 providers from Year 2015. Until now, he has treated the most Invisalign patients in Taiwan. During his journey with Invisalign, he has become appointed Clinical Speaker for Invisalign since 2013, one of Invisalign Academic Advisory Board since 2018 and he supported us on training new providers as our Invisalign TC Speaker for consecutive 5 years.

Dr. Tsai is a diplomate of Taiwan Board of orthodontics and former Secretary General of Taiwan Association of Orthodontists.

Dr. Tsai pursuits for Esthetic Dentistry and immersed himself into DSD for years. He is now the only Key Opinion Leader of DSD in Taiwan and 1 out of six in APAC.

Tóm tắt bài báo cáo

Trong bối cảnh nha khoa cạnh tranh ngày nay, sự khác biệt giữa kết quả tốt và kết quả tối ưu nằm ở độ chính xác, kế hoạch và thực hiện các giải pháp ít xâm lấn. Bài báo cáo sẽ đi sâu vào sức mạnh biến đổi của việc tích hợp chỉnh nha tiền phục hình vào thực hành lâm sàng hàng ngày. 

Bài báo cáo này sẽ giới thiệu quy trình chỉnh nha tiền phục hình, nhằm không chỉ nâng cao kết quả thẩm mỹ mà còn bảo tồn cấu trúc răng và tối ưu hóa sự ổn định lâu dài. 

Thông qua các ca lâm sàng hấp dẫn và ví dụ thực tế, các bác sĩ sẽ khám phá cách tận dụng các kỹ thuật chỉnh nha, thiết kế nụ cười kỹ thuật số và các công cụ chẩn đoán tiên tiến tạo ra quy trình làm việc liền mạch giữa chỉnh nha và phục hình. 

Người tham dự sẽ tìm hiểu các chiến lược khả thi để đạt được kết quả tự nhiên, tăng khả năng dự đoán và vượt qua những thách thức trong trình tự điều trị và giao tiếp với bệnh nhân. Khám phá cách khai thác tiềm năng của dịch vụ chăm sóc liên chuyên khoa để nâng cao hoạt động thực hành của bạn, mang lại nụ cười thay đổi cuộc sống và luôn dẫn đầu trong thế giới nha khoa không ngừng phát triển. 

Immediate loading rehabilitation with OT bridge full arch on implant

PGS.TS. Santo Capatano

Học vấn

Associate Professor and Chair of Gnathology, Dental Materials and Dental Prosthesis, School of Dentistry, University of Ferrara.

Chair of the Department of Prosthodontic, Dental Materials and Gnathology, University of Ferrara. (2000 at present)

Director of the Research Center for the Study of Diagnosis and Therapy of Craniomandibular Disorders, University of Ferrara. (2000 at present)

Researcher at department of Prosthodontic and Craniomandibular disorders, University of Ferrara. (1992 to 2000)

Degree in Medicine and Surgery and specialized in Odontostomatology, University of Turin (1986 to 1990)

Past-President of the Italian Society of Prosthetic Odontostomatology and Implant Prosthesis (SIOPI); Founding Member of the Italian Society of Prosthodontics (SIPRO). Не has been a member of the International College of Prosthodontists; of the Internationa Association of Dental Research; of the European Academy of Craniomandibular Disorders; member of the Italian Society of Temporomandibular Dysfunctions and Algie (SIDA).

He is the author of texts and publications in national and international journals. His private practice is limited to Dental Implants, Prosthodontic.

Tóm tắt bài báo cáo

Currently, fixed costumes on conventional implants are only performed by screwing or using cementation. In the adventure of shaping multiple units on implants, it is required that the implants be placed in parallel to achieve the maximum optimal result. However, this requirement is difficult to fulfill especially in patients with poor bone condition. In addition, there are many issues that can affect the final results such as: do the implants ensure bone and are they evenly distributed on the implants? What is the maximum level of analysis of the implants, are the restorative parts on the implants easy to protect biologically or repair in case of failure? In addition, how does the action of the implant prosthesis on soft tissue and the use of cement affect the time of use of the prosthesis? The need to reduce the freezing force on implants in time-loading suits is still open to discussion. 

The innovative OT Fixed Implant-Prosthesis technique developed by Rhein83 addresses the challenges that clinicians face every day. It transforms the inherent disadvantages of traditional fixed implants into distinct advantages. 

Outstanding advantages of OT Fixed Implants:
• All procedures are performed outside the soft tissue.
• The prosthetic components are completely passive.
• Can be performed in cases of divergence up to 85 degrees and does not pose the problem of parallel implants. Another very important advantage is that only a part of the masticatory force is distributed on the implant, thus minimizing bone loss during loading. 

It eliminates complications related to screws in the aesthetic area, regardless of cement or screw system. The OT Fixed Prosthesis System also provides an optimal solution in the method of immediate loading. The innovative OT system has redefined fixed implant prosthesis, providing clinicians with a more efficient, durable and patient-friendly solution. 

This presentation will report on the latest innovations in the OT system Fixed Implant- Prosthesis 

Chăm sóc implant

BS. Matteo Antonini

Học vấn

2008: Specialization in Oral Surgery University of Milan, Milan, Italy

1996: Specialization in Orthodontics University of Milan, Milan, Italy

1993: D. D. S. in Dentistry, University of Milan, Milan, Italy

POSTDOCTORAL TRAINING

From 1996 at 2005: Tutor at university of Milano Department of orthodontics

Every year, since 1993, he takes part in many national and international conferences. speaker at numerous congresses and courses all over the world

Private practice in Varese

Tóm tắt bài báo cáo

Dental implants have been the best treatment for partial and complete edentulism for 30 years. During this time, significant improvements have been made in surgical techniques, dental impla design, and prosthetic components. This has made implantology a common therapeutic procedure chosen by many dentists today. However, it is often underestimated that the implant is a foreign body introduced into a continuously evolving human organism. Total implant care is a diagnostic, surgical, and long-term maintenance approach aimed at understanding the physiological changes of the implant site at both macroscopic and microscopic levels andlat preventing pathological alterations that could compromise the long-term success of implant-prosthetic rehabilitation.

Cách mạng trong chăm sóc răng miệng: Tầm nhìn mới trong dự phòng & chăm sóc răng miệng toàn diện

BS. Kantapon Rattanaprukskul

Học vấn

2018 – 2023: University of Pennsylvania – School of Dental Medicine Philadelphia, USA Doctor of Science in Dentistry/Certificate in Periodontics 

2010 – 2016: Chulalongkorn University – Faculty of Dentistry Bangkok, Thailand Doctor of Dental Surgery (Honors) 

Professional Experience

2016 – present: Full time lecturer and staff member, Department of Periodontology 

Tóm tắt bài báo cáo

Active prevention,through the use of an advanced antibacterial fluoride toothpaste that not only offer cavity protection but also fight gingivitis, can play a pivotal role in receding this burden by impeding the onset and the development of potential systemic health issues linked to poor oral hygiene. Importantly, antibacterial toothpaste has the advantage of offering continued efficacy between brushing.

Stannous Fluoride has long been an effective antibacterial, anticaries, antisensitivity, and antigingivitis addition to toothpaste formulas. However in the past its chemical properties in aqueous solution have made it difficult to stabilize with desirable results. The recent development of a multifunctional SnF2 toothpaste stabilized by nitrate and phosphates (SNaP) has resulted in prolonged therapeutic effect without compromising user experience and esthetics. SNaP Toothpaste is clinically proven to support oral health and should be part of standard of oral hygiene care, helping to prevent and treat the prevalent oral health condition.

Tối ưu thẩm mỹ và chức năng với hệ thống khay trong

TS. Won-Gun Chang

Học vấn

DDS, Seoul National University, College of Dentistry

MS, New York University, College of Dentistry

PhD, Seoul National University, College of Dentistry

Certificate, Advanced Education in Prosthodontics, New York University, College of Dentistry

Adjunct Professor, Seoul National University Dental Hospital, Dept of Periodontology

Immediate Past president of Korean Academy of Esthetic Dentistry

Vice president of Asian Academy of Aesthetic Dentistry

Author, The Answer is COVAN; Harmony of stomatognathic system (Quintessence Korea)

Director, Milestones Dental Institute

CEO, TNS Inc.

Tóm tắt bài báo cáo

Clear aligner orthodontic treatment has been increasingly used as an alternative to traditional braces, but it offers many advantages over bracket-based orthodontics. In particular, clear aligners allow for more effective treatment of various types of malocclusion, especially in cases of tooth movement, leading to faster and more efficient results compared to traditional braces.

Clear aligner treatment is beneficial for tooth movement through push forces, such as in the treatment of open bite through posterior tooth intrusion, improving the broden archform, and treating interdisciplinary treatment requiring prosthetic treatment and dental implants. It is also advantageous in orthodontic treatment with orthognathic surgery. Additionally, clear aligners are highly beneficial not only for the first-stage orthodontic treatment of children with mixed dentition but also for adjusting tooth movement patterns, making them suitable for orthodontic treatment in elderly patients, as well as patients with periodontal diseases.

This lecture aims to change the misconceptions surrounding clear aligner treatment and discuss how maximizing the effectiveness of clear aligners through building rapport with patients can enhance not only the alignment of teeth and aesthetic appearance but also improve functional occlusal harmony, such as in temporomandibular disorders, through the application of SERAFIN Clear aligner sysem.

Hỗ trợ điều trị nha chu không phẫu thuật

Men vi sinh - Bí kíp giúp thành công trong điều trị nha chu

GS. Wim Teughels

Học vấn

Prof. Wim Teughels obtained his dental degree in 2000 from the Katholieke Universiteit Leuven (KU Leuven) in Belgium. He completed his specialization in periodontology and defended his doctoral dissertation at the same institution in 2006, earning the prestigious "European Federation of Periodontology (EFP) Certificate in Periodontology." 

In 2007, he was appointed assistant professor at the KU Leuven Faculty of Medicine, where he taught courses in Periodontology and Human Anatomy. Currently, he serves as a full professor at KU Leuven and University Hospitals Leuven, heading the Periodontology and Oral Microbiology research group. His research focuses on periodontology and oral microbiology, with specific interests in bacterial adhesion, microbial interactions, antimicrobials, and probiotics. His work has resulted in over 200 publications in international journals, three edited books, and more than ten book chapters. 

Prof. Teughels has been recognized with five national and three international awards. He is a sought-after speaker, delivering lectures on "probiotics" and "antimicrobials" at events worldwide. In 2012, he was appointed Associate Editor for both the Journal of Periodontal Research and the textbook Carranza’s Clinical Periodontology. 

In addition to his academic roles, Prof. Teughels is actively involved in professional organizations. He serves as Co-Director of the EFP Education Committee, an advisor to the EAO Consensus Conference Committee, and Ambassador for the ITI University Campus program. He also holds visiting professorships at Çukurova University in Turkey and Malaya University in Malaysia. 

Tóm tắt bài báo cáo

Hỗ trợ điều trị nha chu không phẫu thuật

Non-surgical periodontal therapy remains the cornerstone of periodontal treatment, but achieving optimal outcomes in complex cases often requires innovative strategies. Adjunctive therapies—ranging from antimicrobials and probiotics to laser treatments—offer promising pathways to enhance clinical results and improve patient outcomes. This lecture explores the practical application of adjuncts, focusing not only on what works but also on what doesn’t, while aligning with the European Federation of Periodontology (EFP) clinical practice guidelines.

Attendees will gain actionable insights into selecting the right adjunct for specific clinical scenarios, understanding their mechanisms of action, and recognizing ineffective approaches. Emphasis will be placed on how these therapies integrate with evidence-based recommendations to ensure safe, effective, and guideline-compliant care. We will navigate the intersection of innovation, evidence, and clinical excellence, equipping you with the knowledge to optimize your non-surgical periodontal therapy.

Men vi sinh - Bí kíp giúp thành công trong điều trị nha chu

The growing interest in probiotics has brought new opportunities to enhance periodontal therapy by leveraging the beneficial effects of these "friendly" microbes. This lecture dives into the evolving role of probiotics as an adjunct in periodontal treatment, examining both their potential and their limitations. By aligning with the European Federation of Periodontology (EFP) clinical practice guidelines, we will explore how probiotics can complement traditional therapies to improve patient outcomes.

Attendees will receive the latest scientific data, practical guidelines, clinical tips, and tricks for effectively incorporating probiotics into their treatment protocols. Real-world cases will be presented, ensuring a clear understanding of how probiotics can be applied in daily practice. With a focus on evidence-based strategies and practical takeaways, this session will equip you to use probiotics as the secret sauce for achieving periodontal success.

Canxi silicat: Giấc mơ hay hiện thực?

TS. Anne Claisse

Lý lịch khoa học

- Bác sĩ Răng Hàm Mặt

- Tiến sĩ Khoa học răng miệng

- Cựu giảng viên đại học, Trưởng Bộ môn Nội nha và bác sĩ bệnh viện tại khoa Nội nha và Phẫu thuật Hàm Mặt tại Trung tâm Viện-trường của Lille

- Thành viên sáng lập Hiệp hội Nội nha Pháp (SFE)

- Tác giả của 65 ấn phẩm và 270 hội thảo khu vực, quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực nội nha

- Đồng tác giả 3 cuốn sách Nội nha

- Thành viên chính thức, thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch danh dự Học viện Phẫu thuật Nha khoa Quốc gia

- Chuyên gia danh dự tại Tòa phúc thẩm DOUAI và chuyên gia quốc gia được Tòa án giám đốc thẩm phê duyệt

Tóm tắt bài báo cáo

“Nụ cười cho tương lai” trước hết là phải bảo tồn răng tự nhiên càng lâu càng tốt bởi dù răng có được làm tốt đến đâu thì những phục hình đẹp nhất cũng không bao giờ thay thế được răng tự nhiên. 

Do đó, chúng ta phải biết cách xử lý mọi tình huống lâm sàng. Nếu việc quản lý các bệnh lý tủy được hệ thống hóa khá tốt cho người lớn thì ở trẻ em còn khiêm tốn hơn vì răng chưa trưởng thành cần phải thực hiện các quy trình đặc biệt. 

Điều thực sự cần thiết là phải giữ răng bị chấn thương cho đến tuổi trưởng thành để đảm bảo trẻ có được sự phát triển bình thường của vùng tiền hàm trên, bảo tồn thể tích xương đồng thời duy trì tính thẩm mỹ và chức năng. 

Nếu canxi hydroxit từ lâu đã là “tiêu chuẩn vàng” để điều trị răng chưa trưởng thành thì canxi silicat ngày nay là vật liệu được lựa chọn. 

Canxi silicat cung cấp các đặc tính bịt kín đáng chú ý, cần thiết cho sự thành công lâu dài khi đối mặt với sự tác động của môi trường miệng làm thay đổi các liên kết trong phục hồi của chúng ta. 

Hơn bất kỳ vật liệu nào khác, chúng còn có khả năng tạo ra phản ứng sinh học từ các mô bên dưới thông qua tác động của chúng lên các chất điều hòa yếu tố tăng trưởng cũng như sự biệt hóa của tủy và tế bào chế tiết. 

Do đó, việc sửa chữa tủy-ngà có thể thực hiện được bằng cách sử dụng các vật liệu hoạt tính sinh học này nếu tủy răng vẫn còn tiềm năng phục hồi. 

Trong trường hợp tủy bị hoại tử, cũng như bất kỳ phương pháp đóng chóp nào, canxi silicat cho phép đóng chóp kéo dài nhưng không làm chân răng phát triển hoặc làm thành chân răng dày lên, do đó cần quan tâm đến các thủ thuật tái tạo mạch máu. 

Tái tạo mạch máu khai thác tiềm năng biệt hóa của tế bào gốc để tạo ra lớp lấp đầy sinh học với mô mới hình thành. Mô ống tủy bị tổn thương hoặc bị mất được thay thế trong hơn 70% trường hợp bằng mô mới hình thành giống như xương, xê măng hoặc dây chằng nha chu. Do đó, tái tạo mạch không phải là tái tạo tủy mà là sửa chữa tổn thương bằng cách tái tạo mô. 

Tuy nhiên, các mô lõm vào sẽ củng cố sức mạnh của thành chân răng và kéo dài chân răng. Ngoài ra, khả năng miễn dịch của mô liên kết trong ống ngăn ngừa sự tiến triển của vi khuẩn. Những đặc tính này cho phép độ bền tốt hơn của răng chưa trưởng thành bị chấn thương. 

Mặc dù có những tiến bộ vượt bật không thể phủ nhận và niềm hy vọng to lớn, canxi silicat cũng có giới hạn của chúng. Nhưng không còn nghi ngờ gì nữa, việc nắm vững kiến thức sinh học tốt hơn sẽ tiếp tục phát triển các phương pháp trị liệu của chúng ta nhằm mục đích bảo tồn răng tốt hơn bao giờ hết. 

Lấy dấu phục hình tháo lắp hiệu quả: Sự đóng góp của kỹ thuật số

GS.TS. Corinne Taddei-Gross

Lý lịch khoa học

- Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 1984

- Tiến sĩ về Khoa học Nha khoa năm 1990

- Giáo sư Đại học, Bác sĩ Bệnh viện Khoa Phục hình, toàn thời gian, lớp đặc biệt

- Thời gian phục vụ với tư cách là giảng viên-nhà nghiên cứu: 42 năm

- Phó Trưởng khoa phụ trách Giảng dạy và Đào tạo liên tục từ năm 2000 đến 2012

- Trưởng khoa Răng Hàm Mặt nhiệm kỳ 2012 - 2022

- Trưởng khoa danh dự từ năm 2022

- Chủ tịch Hội nghị Trưởng khoa nhiệm kỳ 2017-2020

- Thành viên Ủy ban Sư phạm Quốc gia về Nghiên cứu Sức khỏe từ năm 2010 đến năm 2014

- Thành viên Hội đồng Đời sống Sinh viên và Đại học CFVU từ năm 2002 đến 2017

- Thành viên Hội đồng quản trị của Đại học Strasbourg CA từ năm 2017

- Thành viên của Ủy ban Y tế Thành lập (CME) từ năm 2011 đến năm 2015

- Thành viên Hội đồng Khoa, tái đắc cử từ năm 1997 đến 2002

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hình tháo lắp toàn bộ được chỉ định khi bối cảnh lâm sàng không cho phép thực hiện phục hình tháo lắp bán phần trong các điều kiện tốt. Bất chấp những tiến bộ trong lĩnh vực vật liệu, chăm sóc, phòng ngừa và tích hợp xương, mất răng toàn bộ vẫn là bệnh lý phổ biến. Phục hình tháo lắp bán phần được chỉ định bất cứ khi nào các điều kiện tại chỗ và/hoặc toàn thân, hoặc thậm chí một số điều kiện cá nhân nhất định, không cho phép thực hiện phục hình cố định thông thường cũng như việc đặt các chân răng nhân tạo. Trong vô số trường hợp mất răng bán phần, việc sử dụng phục hình tháo lắp bán phần là điều cần thiết. 

Trong phục hình tháo lắp, các giai đoạn lâm sàng không thể tách rời, bổ trợ cho nhau và tiến hành liên tục. Tôn trọng tiến trình thực hiện nói chung sẽ đảm bảo thành công trong điều trị. Đây là lý do tại sao các dấu phục hình, sơ khởi và sau cùng, đều cần thiết và đảm bảo sự cân bằng của phục hình như mong đợi. Mặc dù các kỹ thuật cổ điển, được thực hiện tốt và thành thạo vẫn được áp dụng, việc lấy dấu quang học đã có xu hướng trở nên phổ biến trong thực hành nha khoa trong những năm gần đây. Để lấy dấu răng, sử dụng máy scan trong miệng là công nghệ kết hợp sự thoải mái, chính xác, tốc độ, sạch sẽ, dễ dàng chuyển đến labo, nhưng đối với mất răng một phần hay toàn bộ thì sao? Mặc dù có những ưu điểm nhưng kỹ thuật này phụ thuộc vào người thực hiện, đòi hỏi phải được đào tạo và trang bị đầy đủ cho bác sĩ Răng Hàm Mặt và bác sĩ phục hình răng. Tùy thuộc vào mức độ tiêu xương, một số vùng nhất định khó ghi lại; đối với các dấu ấn chức năng, đòi hỏi sự chuyển động của cơ ngoại biên, việc quét trong miệng vẫn chưa phù hợp. Đây là lý do tại sao, trong lĩnh vực phục hình tháo lắp, những công nghệ mới này nhận được sự quan tâm nhất định, đặc biệt đối với các dấu sơ khởi, nhưng vẫn còn hạn chế trong phạm vi của các dấu giải phẫu chức năng. 

Chuyện gì xảy ra với răng sữa và vĩnh viễn bị chấn thương sau 35 năm?

TS. Daniel Bandon

Lý lịch khoa học

- Bác sĩ Răng Hàm Mặt

- Tiến sĩ khoa học nha khoa

- Bác sĩ của đại học 

- Giảng viên của Khoa Nha Marseille

- Bác sĩ thực hành bệnh viện CSERD

- Chứng chỉ cao học (CES) về Tế bào học và mô học 

- CES về Nha chu dự phòng 

- CES về chuyên gia Răng Hàm Mặt

- Bằng nghiên cứu chuyên sâu (DEA) về nhân học phân ngành Răng Hàm Mặt

- Thành viên của Viện hàn lâm quốc gia Răng Hàm Mặt

- Thành viên của Trung tâm khảo cổ VAR

- Chịu trách nhiệm về vấn đề vệ sinh nha khoa ASA Madagascar

- Chịu trách nhiệm về vấn đề vệ sinh nha khoa MSD Sénégal

- Tổng thư ký của Uỷ ban Hợp tác Pháp ngữ về trao đổi Răng Hàm Mặt với Việt Nam 

- Đồng hợp tác đào tạo Nha khoa trẻ em Pháp - Ấn Độ Dương

- Phó Tổng biên tập Tạp chí Revue Francophone d’Odontologie Pédiatrique

- Tác giả và đồng tác giả của 60 công bố và 4 quyển sách có chỉ dẫn trên Researchgate

- Phản biện cho tạp chí Francophone Odontologie Pédiatrique

- Cựu Phản biện của Archives de Pédiatrie

- Cựu Tổng thư ký của Hiệp hiệp Răng Hàm Mặt France-Guinée

- Cựu Trưởng đơn vị Nha khoa trẻ em của Bệnh viện phía Bắc

- Cựu Chủ tịch của Hiệp hội Nha khoa trẻ em miền Đông Nam

- Cựu Phó Chủ tịch của Hiệp hội Răng Hàm Mặt Narco, Pháp

- Cựu Tổng thư ký của Trường cao đẳng Giảng dạy về Nha khoa trẻ em

- Cựu Thủ quỹ của Hiệp hội Nha khoa trẻ em Pháp

- Cựu Thủ quỹ Hiệp hội Nha khoa trẻ em các nước Địa Trung Hải

- Cựu thành viên của Hội đồng khoa về Huân chương Bác sĩ Răng Hàm Mặt

Tóm tắt bài báo cáo

Chấn thương răng ở trẻ em và thanh thiếu niên, mặc dù đã có “hướng dẫn”, là một lĩnh vực mà thành công vẫn chưa chắc chắn. 45 năm hành nghề nha khoa trẻ em, cả ở tư nhân và bệnh viện, đã cho phép tôi điều trị cho hàng trăm trẻ em bị chấn thương răng sữa cũng như răng vĩnh viễn. Trong số những đứa trẻ này, tôi có cơ hội theo dõi một số lượng tương đối lớn trong nhiều thập kỷ. 

Tôi đã chọn chia sẻ với các đồng nghiệp một vài trường hợp mà tôi đã tư vấn trong hơn 30 năm sau tai nạn. Chúng ta sẽ cùng nhau nhìn thấy những thất bại, thành công một nửa hay thành công toàn bộ. Trong số tất cả trường hợp này, tôi chọn Maxime O. lúc bị chấn thương mới 2 tuổi, trên răng 61, hiện 31 tuổi, Aurélien A. 9 tuổi, và bây giờ anh ấy 37 tuổi, Julien L. 12 tuổi hiện thời anh ấy 37 tuổi, Jean Baptiste C. 15 tuổi, bây giờ anh 36 tuổi, cuối cùng Elodie M. 9 tuổi, năm nay cô ta 29 tuổi. Không cần phải nói rằng chấn thương răng miệng là cấp cứu thực sự duy nhất trong nha khoa. Các phương pháp điều trị được thực hiện nằm trong tầm tay của bất kỳ bác sĩ Răng Hàm Mặt tổng quát nào. 

Trong phần trình bày này, chúng ta sẽ thấy những đứa trẻ này, răng, chân răng, các phục hồi sẽ phát triển cho đến khi trưởng thành. Bài học từ những phương pháp điều trị này rất đơn giản và chúng ta sẽ có thể thảo luận về những lựa chọn tốt nhất có thể, dựa trên tài liệu và kinh nghiệm lâm sàng gần đây. 

Nâng xoang trong tạo hình xương hàm trên bị teo

GS.TS. Francis Louise

Lý lịch khoa học

- 1971: Bằng bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1972: Chứng chỉ cao học Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1974: Chứng chỉ cao học ngành nhân chủng học, Khoa Y Marseille

- 1977: Tiến sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1972-1978: Cộng tác viên bệnh viện Đại học, Khoa Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1978-1987: Trợ lý Nha khoa, Khoa Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1988-1989: Trưởng bộ phận sự vụ đại học, phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1990-2001: Giảng viên Đại học, Phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 2001-2013: Giáo sư Đại học; bác sĩ bệnh viện Phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 1995-2012: Trưởng bộ môn Giảng dạy Nha chu, Khoa Nha Marseille

- 1990-2003: Trưởng Đơn vị đào tạo đại học về Nha chu, Khoa Nha Marseille

- 2004-2012: Trưởng Đơn vị đào tạo Nha chu lâm sàng, Khoa Nha Marseille

- 1995-2011: Thành viên ủy ban thường trực Đơn vị Nghiên cứu và Đào tạo Nha khoa Marseille

- 1995-2012: Thành viên Hội đồng Quản trị Khoa Răng Hàm Mặt Marseille

- 2003-2012: Thành viên Hội đồng Khoa học về Thực tập Nha khoa

- 2001-2022: Điều phối viên và giảng viên Văn bằng liên đại học Phẫu thuật Nha khoa Việt Nam

- 2004-2008: Chủ tịch Tổ chức Điều phối Trao đổi Nha khoa Pháp ngữ với Việt Nam (CCFEOV)

- 2002-2012: Phó trưởng khoa Quan hệ quốc tế Khoa Nha khoa Marseille

- 2007-2012: Thành viên Hội đồng Đại học Quốc gia

- 2001-2013: Giáo sư Đại học-Bác sĩ bệnh viện, ngành: Nha chu, Khoa Nha chu Trung tâm Marseille

- Tác giả của 60 ấn phẩm trong nước và quốc tế

Tóm tắt bài báo cáo

Việc tái tạo răng sau hàm trên được hỗ trợ bằng cấy ghép ngày càng được thực hiện nhiều với mục đích cải thiện sự thoải mái và chức năng của những bệnh nhân mất răng toàn bộ. Quá trình tiêu xương rất thường gặp không cho phép đặt implant “tiêu chuẩn” mà không phẫu thuật nâng xoang. 

Trong hội nghị này, chúng tôi trình bày các nguyên tắc và cách thực hiện phương pháp làm đầy xoang với việc đặt trụ implant đồng thời. 

Nếu chiều cao xương còn lại = hoặc > 5 mm, kỹ thuật Intralift ® cho phép tiếp cận màng Schneider một cách đáng tin cậy bằng cách kiểm soát sự tách biệt và nâng cao của nó. Chúng tôi đã sử dụng kỹ thuật siêu âm xâm lấn tối thiểu này trong 10 năm với rất ít sai sót; các trường hợp lâm sàng và video sẽ mô tả và minh họa kỹ thuật này cũng như kết quả thu được; đáng tin cậy và bền vững. 

Ít xâm lấn hơn và thực hiện đơn giản hơn so với phương pháp nâng xoang phía bên (tuy nhiên chúng tôi thực hiện khi chiều cao xương còn lại < 5 mm), nó có ưu điểm là ít hoặc không có biến chứng sau phẫu thuật, tạo sự thoải mái cho bệnh nhân và tiết kiệm thời gian cho các bác sĩ lâm sàng. 

Ký ức của răng

TS. Gérard Aboudharam

Lý lịch khoa học

- 1981: Bằng bác sĩ Răng Hàm Mặt

- 1990: Chứng nhận cao học về công nghệ vật liệu trong nha khoa, chứng nhận thạc sĩ

- 1993: Bằng C2 sinh lý học miệng mặt

- 1994: Bằng C1 Vi khuẩn học toàn thân và hệ thống

- 1995: Bằng C2 Giải phẫu học chuyên sâu, giải phẫu so sánh sọ và bộ răng

- 1996: Thạc sĩ Khoa học Sinh học và Y học

- 1996: Bằng chuyên sâu về sinh học tế bào và sinh học cấu trúc và vi sinh vật

- 1999: Bằng đại học thực nghiệm trên động vật, cấp độ 1

- 1999: Chứng nhận cho phép thực hiện nghiên cứu trên động vật còn sống

- 2001: Luận văn đại học chuyên ngành: Bệnh lây truyền và Bệnh nhiệt đới

- 2004: Định hướng nghiên cứu

- 64 công bố quốc tế, 45 công bố trong nước, chỉ số H index (ResearchGate): 24

Tóm tắt bài báo cáo

Việc phát hiện phân tử vi khuẩn gây bệnh ở người cổ đại thường được thực hiện bằng cách sử dụng mô mềm và xương. Vật liệu này đặt ra vấn đề về bảo tồn và ô nhiễm trong khi tủy răng là một vật liệu thú vị, không bị ô nhiễm. Giả thuyết về sự vận chuyển vi khuẩn theo dòng máu đến tủy từ vị trí ủ bệnh chưa được thiết lập rõ ràng; một mô hình động vật đã được phát triển để xác nhận giả thuyết này. Sau khi xác nhận giả thuyết, mục tiêu là phát hiện tác nhân gây bệnh dịch hạch (Yersinia pestis) trong hài cốt người có niên đại từ trận đại dịch hạch năm 1720. Việc tìm kiếm một đoạn gen pla (chất kích hoạt plasminogen) đặc trưng cho Yersinia pestis đã cho phép quan sát một số khuếch đại dương tính tương đồng 100% với trình tự hiện tại của Yersinia pestis và do đó thiết lập chẩn đoán hồi cứu về bệnh dịch hạch đối với hai ngôi mộ tập thể có niên đại từ năm 1722 và 1590. 

Khuếch đại tự thân được áp dụng cho tuỷ răng được thu thập từ hài cốt người có niên đại năm 1348 của một đứa trẻ đã chết theo tiêu chí nhân học “Cái chết đen”. Một khuếch đại 133 bp thu được bằng cách sử dụng một đoạn gen pla làm mục tiêu. So sánh với một chủng Yersinia pestis phân lập hiện nay có thể thiết lập sự tương đồng 100% với nó. Do đó, tủy răng nổi lên như một mô đặc biệt được bảo tồn theo thời gian. Nó tạo thành một mẫu thích hợp để phát hiện nhiễm trùng máu trong quá khứ thông qua việc xác định DNA và protein với quy trình chuẩn bị chính xác. Từ chính mô đặc biệt cấu thành tủy răng này, chúng tôi đã đặt câu hỏi về khả năng tồn tại của những mầm bệnh cổ xưa được bảo tồn trong tủy răng cổ xưa này: sau khi khử nhiễm tỉ mỉ 32 chiếc răng lấy từ 31 người lính trong Thế chiến thứ nhất được khai quật tại Spincourt, Pháp, tủy răng đã được chiết xuất và nuôi cấy trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt. Clostridium tertium được FISH phát hiện trong hai mẫu tủy răng lấy từ một người lính năm 1914. Sau thời gian ủ bệnh hai ngày, cả hai mẫu tuỷ răng đều phát sinh các khuẩn lạc được xác định bằng phương pháp quang phổ khối và giải trình tự bộ gen là C. tertium; trong khi các đối chứng âm vẫn không có C. tertium trong tất cả quan sát. Khám phá này mở ra triển vọng phân lập được vi khuẩn sau vài chục, thậm chí hàng trăm năm và từ đó hiểu được sự tiến hóa của các bệnh truyền nhiễm. 

Chiến lược sử dụng dụng cụ dưới nướu và bảo tồn nụ cười

TS. Gilles Gagnot

Lý lịch khoa học

- Bác sĩ Răng Hàm Mặt

- Tiến sĩ Khoa học Răng Hàm Mặt

- Tiến sĩ Khoa học sinh học và sức khoẻ

- Phụ trách khoá học các đại học: Evreux, Nancy, Nantes, Nice, Marseille, Rennes, Rouen. Bruxelles UCLouvain, Liege Belgium (Chủ đề: Sử dụng dụng cụ dưới nướu, lấy cao răng bằng siêu âm)

- 30 công bố về chủ đề sử dụng dụng cụ dưới nướu và dự phòng nha chu

Tóm tắt bài báo cáo

Mối quan tâm của bác sĩ nha chu là giúp bệnh nhân duy trì hoặc lấy lại sự cân bằng giữa răng và nướu cần thiết để duy trì nụ cười hài hòa bằng cách trả lại nướu khỏe mạnh. 

Thái độ lâu dài này sẽ được hướng dẫn bởi các quy trình không gây mê và xâm lấn tối thiểu nhất có thể, mục đích của chúng là kiểm soát và xử trí tình trạng viêm bằng cách bảo tồn các mô nha chu: nướu, xương, xê măng và dây chằng. Viêm là nguyên nhân gây mất mô, được kích hoạt bởi sự hiện diện của vi khuẩn xâm nhập vào bên trong túi nha chu sẽ dẫn đến hình thành cao răng và sự kết hợp cao răng-vi khuẩn này sẽ là nguyên nhân gây ra sự tiến triển của bệnh. Do đó, việc loại bỏ các yếu tố gây bệnh này bằng các dụng cụ cơ học là cần thiết. 

Thủ thuật dưới nướu là thuật ngữ tập hợp tất cả quy trình điều trị nguyên nhân cho túi nha chu; việc nắm vững kỹ thuật này là cần thiết vì nó được khuyến nghị trong tất cả giai đoạn điều trị viêm nha chu từ giai đoạn ban đầu đến giai đoạn duy trì. 

Kết quả lâm sàng tốt nhất có liên quan đến việc loại bỏ tối đa cao răng, nhưng khó khăn trong việc điều trị tăng lên cùng với sự phức tạp của giải phẫu túi nha chu, khó khăn hơn trong quá trình di chuyển về phía chóp và việc loại bỏ hoàn toàn cao răng sẽ là không thể để có được trong trường hợp viêm nha chu tấn công. 

Để có được kết quả tốt nhất, yêu cầu đối với một thủ thuật không xâm lấn đòi hỏi cả sự hiểu biết tốt về bản chất và cấu trúc của bề mặt chân răng, sự hiểu biết về cơ chế hình thành và bám dính của cao răng dưới nướu cũng như việc thực hiện một quy trình tôn trọng mô bằng việc sử dụng dụng cụ một cách tỉ mỉ. 

Chúng tôi lý giải cho nhận xét của mình bằng một bài tổng quan tài liệu được minh họa bằng các góc nhìn vĩ mô về các thành phần giải phẫu và hình ảnh kính hiển vi quét của bề mặt xê măng và cao răng. Điều này dẫn chúng tôi đến việc xác định chiến lược và công thái học của dụng cụ dưới nướu với mục đích ngăn chặn tình trạng viêm nướu. Sau đó, chúng tôi có thể chứng minh rằng việc giảm viêm nướu chuyển thành phục hồi màu sắc và kết cấu nướu về mặt lâm sàng bằng cách tái khoáng hóa mô xương, giảm khoảng nha chu và tái định vị răng, song song đó việc duy trì xê măng sẽ thúc đẩy quá trình gắn lại đồng thời bảo vệ ngà răng bên dưới, ngăn ngừa nguy cơ tái phát và sâu cổ răng. Chứng minh vai trò của việc sử dụng dụng cụ dưới nướu trong phục hồi và duy trì nụ cười. 

Thẩm mỹ của sự lão hoá

TS. Jean-François Lasserre

Lý lịch khoa học

- Giảng viên đại học Răng Hàm Mặt, Khoa phục hình tại Đại học Bordeaux, Pháp

- Luận án tiến sĩ nghiên cứu về mòn răng

- Phó giáo sư tại Đại học ở TPHCM, Việt Nam

- Phó giáo sư tại Đại học Cluj Napoca, Roumanie

- Giáo sư danh dự tại Đại học Y Hà Nội, Việt Nam

- Phụ trách quan hệ quốc tế của đại học

- Bác sĩ lâm sàng bệnh viện tại Trung tâm viện-trường Bordeaux

- Hành nghề tư nhân tại Bordeaux

- Chủ tịch Hiệp hội Đào tạo liên tục về Nha khoa thẩm mỹ « Symbiose »

- 121 công bố quốc gia và quốc tế

- 310 hội nghị quốc gia và quốc tế

- 50 hướng dẫn luận văn

- Tác giả của quyển sách nha khoa thẩm mỹ “FUSION Art et nature en restaurations céramiques” (Thiêu kết - Nghệ thuật và bản chất của phục hồi sứ) nhà xuất bản Quintessence quốc tế 2020

Tóm tắt bài báo cáo

Nha khoa thẩm mỹ phải được tích hợp vào các chu kỳ của cuộc sống. Xã hội của chúng ta đang bị thấm nhuần hệ tư tưởng “chủ nghĩa thanh niên”: chúng ta có quyền già đi không? 

Các nghệ sĩ thường minh họa nụ cười và khuôn mặt như một hàm số của thời gian. Ví dụ, bức tranh “Ngụ ngôn thời gian” của GIORGIONE của LETITIEN thể hiện ba thời đại của cuộc đời. Những thay đổi chậm và tiến triển xảy ra: xuất hiện nếp nhăn, ổn định cơ và môi, tăng trưởng vị trí, thay đổi cấu trúc của da, v.v. Tất cả yếu tố này đều ảnh hưởng rất nhiều tới tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Điều quan trọng trong nha khoa thẩm mỹ là phải cải thiện “ký ức về nụ cười”, đặc biệt là thông qua các bức ảnh cũ. 

Về phương diện răng, sự thay đổi ảnh hưởng đến hai trụ cột thẩm mỹ: hình dáng và màu sắc. Sự thay đổi về hình dạng chủ yếu là do tình trạng mòn răng và hiện tượng bù trừ. Quá trình tiêu xương ổ răng sinh lý liên quan đến lão hóa dẫn đến sự xuất hiện của tụt nướu và khoảng đen giữa các răng, đây thường là lý do bệnh nhân muốn được tư vấn. Từ góc độ màu sắc, răng của người lớn tuổi giảm độ sáng. Lão hóa khiến men răng mỏng đi và màu sắc của lõi ngà trở nên rõ ràng hơn. 

Chúng tôi sẽ trình bày hai phương pháp hiện đại về nha khoa dán và xâm lấn tối thiểu trong bối cảnh phục hình cho người cao tuổi: 

1. Kỹ thuật trẻ hóa toàn bộ bằng phương pháp CLC5:
Phục hồi toàn bộ bằng sứ dán (toàn bộ cung răng) trong điều trị mòn răng bệnh lý hoặc do lão hóa rất phổ biến, thường đơn giản hóa quá mức, có thể dẫn đến thất bại nặng nề. Phương pháp CLC5 (có hoặc không tăng kích thước dọc khớp cắn) là lập kế hoạch tái tạo phân đoạn bằng phục hình sứ, mang lại kết quả có thể dự đoán được. 

2. Kỹ thuật phục hồi bằng dán sứ lên sứ:
Ở những bệnh nhân rất cao tuổi hoặc thậm chí có bệnh tật, việc sửa chữa các phục hình cũ, hư hỏng hoặc các phục hình trên implant có khớp cắn xấu thường là không thể về mặt tổ chức. Chúng tôi đang phát triển, nhờ vào liên kết sứ trên sứ và nhờ độ bền cao của sứ lithium disilicate, các kỹ thuật phục hồi hình thái khớp cắn và đánh giá lại kích thước dọc cắn khớp ở bệnh nhân cao tuổi để tránh phải làm lại tất cả phục hình. 

Những vấn đề cụ thể ảnh hưởng đến người cao tuổi này, mặc dù ít được dạy, nhưng lại đặc biệt thú vị và hữu ích cho sức khỏe của dân số ngày càng tăng này. 

Phác hoạ hàm khung cho phục hình tháo lắp bán phần

BS. Jean Nonclercq

Lý lịch khoa học

- 1973: Tú tài văn học

- 1975: PCEM1 tại Khoa Y Strasbourg

- 1976: Vào Khoa Phẫu thuật Nha khoa Strasbourg

- 1981: Bảo vệ luận văn

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hình bán phần chỉ là một lựa chọn trong số những lựa chọn khác để điều trị tình trạng mất răng một phần và không nên được coi là bước chuyển tiếp dẫn đến hàm giả toàn phần. Mục tiêu chính của nó, như De Van đã nói, “là bảo tồn những gì còn sót lại hơn là phục hồi tỉ mỉ những gì còn thiếu”. Vì vậy, cần phải tích hợp các thành phần răng miệng đồng thời tôn trọng môi trường sinh học, đảm bảo cho tái lập được chức năng và thẩm mỹ. Bác sĩ quan tâm đến việc bảo tồn răng và mô nâng đỡ chúng, đánh giá khoang miệng bao gồm cả phục hình trong đó. Việc kiểm tra mẫu hàm thạch cao có thể cung cấp cho chúng ta thông tin gì về độ lưu giữ của niêm mạc, về khả năng di chuyển của răng hoặc thậm chí về chất lượng cơ học của răng mang móc? Trên thực tế không có. Đây là lý do tại sao kỹ thuật viên labo chắc chắn không phải là người phù hợp nhất đề xuất cách bố trí hàm khung kim loại. Thật không may, việc quan sát hàng ngày các hoạt động trong labo lại có xu hướng chứng minh điều ngược lại. Khá thường xuyên, kỹ thuật viên sẽ tự mình phác hoạ hàm khung. Do đó, đúng là Normand Brien nhấn mạnh rằng “việc phác hoạ hàm khung là một giai đoạn quá quan trọng để được giao phó mà không có chỉ định cho một người trung gian không phải là nha sĩ, không có khả năng đưa ra chẩn đoán”. Nếu ban đầu, việc phác hoạ phục hình bán phần là trách nhiệm của bác sĩ nha khoa thì sau đó, kỹ thuật viên sẽ đưa ra ý kiến kỹ thuật sau khi phân tích nghiêm ngặt nhờ song song kế của (các) mẫu hàm. Chính từ việc tư vấn này mà cách bố trí cuối cùng của hàm khung sẽ hình thành. 

Mục tiêu của bài trình bày là cho phép các bác sĩ lâm sàng cũng như các kỹ thuật viên thiết kế hàm khung về mặt lý thuyết một cách hợp lý. Những điểm sau đây sẽ được giải thích: 

- các bộ phận cấu thành phục hình khung kim loại,
- phân loại mất răng bán phần và mối quan tâm của nó,
- tác động của phục hình lên các cấu trúc sinh học,
- một phương pháp sẽ được đưa ra để dễ dàng thiết kế bố trí hàm khung. 

Các bài tập phác hoạ sẽ được cung cấp cho người tham gia vào cuối buổi thuyết trình. 

Phục hình răng và thẩm mỹ ở trẻ em

GS.TS. Michèle Muller-Bolla

Lý lịch khoa học

- 1981: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Nice

- 1983-1987: Trợ giảng, Khoa Răng Hàm Mặt Nice

- 1987-1991: Trợ lý Bệnh viện Đại học, Khoa Phòng ngừa, Dịch tễ học, Kinh tế Y tế và Nha khoa Pháp lý, Khoa Răng Hàm Mặt Nice

- 1989: Tiến sĩ tại Đại học Nice - Sophia Antipolis

- 1991-1998: Giảng viên Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice

- 1998-2010: Giáo sư Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice

- Từ 2010: Giáo sư Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice, lớp học đặc biệt

- 2016: Chuyên khoa Răng miệng, Huân chương Quốc gia cho phẫu thuật viên nha khoa

Tóm tắt bài báo cáo

Bài trình bày này nhằm đánh giá các loại phục hình ở trẻ em trong bối cảnh tăng trưởng đồng thời có tính đến tính thẩm mỹ. Đơn lẻ hay nhiều đơn vị, cố định hay tháo lắp, những lựa chọn tốt nhất sẽ được giải thích và thảo luận tùy theo vị trí của răng sữa bị ảnh hưởng nặng hoặc mất răng, khớp cắn, độ tuổi của trẻ và sự hợp tác của trẻ, yêu cầu của phụ huynh mà không quên ý kiến của trẻ.

Thành công của phương pháp so màu “một lần” đối với mặt dán đơn lẻ, giải mã một huyền thoại

TS. Romain Ceinos

Lý lịch khoa học

- 2009: Thạc sĩ 1 về Khoa học Đời sống và Sức khỏe, Đơn vị đào tạo và nghiên cứu Y học, Đại học Nice-Sophia Antipolis

- 2014: Thạc sĩ 2 về Khoa học sức khỏe với trọng tâm Nghiên cứu, đề cập đến Bệnh lý con người, chuyên ngành Nhân học sinh học; Đơn vị nghiên cứu: Nhân chủng học văn hóa sinh học, Luật, Đạo đức và Sức khỏe, Đại học Aix-Marseille

- 2020: Tiến sĩ Sinh học Y tế – Nghiên cứu Lâm sàng và Y tế Công cộng, Trường Tiến sĩ Khoa học Đời sống và Sức khỏe; Đơn vị nghiên cứu: Nhân chủng học, văn hóa sinh học, Luật, Đạo đức và Sức khỏe, Đại học Aix-Marseille

- Giảng viên Đại học - Bác sĩ Bệnh viện, Phục hồi chức năng Răng miệng DRE

- Trưởng chương trình bằng đại học về Thẩm mỹ răng miệng, Nice, Đại học Côte d''Azur

- Phòng thí nghiệm UR4462 về Vật liệu và giao diện sinh học đổi mới, Đại học Paris Cité

- Chủ tịch BioTeam Nice

- Thành viên Nhóm mô phỏng sinh học quốc tế

- Huấn luyện viên tại Académie du Sourire

- Thành viên Hội đồng khoa học tạp chí CLINIC

- Thành viên Ban đọc tạp chí BioMatériaux Cliniques

- Thành viên Ban giám khảo Giải thưởng Thẩm mỹ ICC dưới sự bảo trợ của Quintessence Pháp

- Hơn 50 bài báo khoa học ở quy mô quốc gia và quốc tế với các chủ đề khác nhau trong nha khoa thẩm mỹ và phục hồi

Tóm tắt bài báo cáo

Thành tựu xuất sắc trong việc tạo ra một mặt sứ dán đơn lẻ chắc chắn là đại diện cho một trong những đỉnh cao của nha khoa thẩm mỹ. Nhiệm vụ này không chỉ đòi hỏi phải đạt được hình thái chính xác để tích hợp hài hòa quá trình phục hồi mà còn đáp ứng thách thức lớn về sự hài hòa về màu sắc với các răng liền kề. 

Bài báo cáo này nhằm mục đích làm rõ từng bước của quá trình thực hiện một mặt dán sứ đơn lẻ, được minh họa bằng các hướng dẫn lâm sàng chi tiết từng bước. Trọng tâm đặc biệt sẽ được đặt vào việc sử dụng các công nghệ tiên tiến để hiệu chỉnh màu sắc, yếu tố then chốt cho sự thành công của những phục hồi này. 

Chúng ta sẽ khám phá những thách thức đặt ra do giao tiếp đôi khi kém với labo nha khoa, sự hiện diện của các dụng cụ hỗ trợ nha khoa cho trường hợp loạn sắc và sự lựa chọn khó khăn của vật liệu sinh học được sử dụng. Ngoài ra, ứng dụng thực tế của phép đo không gian màu kỹ thuật số CIELAB sẽ được thảo luận sâu. Các phương pháp như giao thức chụp ảnh ánh sáng phân cực chéo, hiệu chỉnh hình ảnh kỹ thuật số bằng biểu đồ màu xám, cũng như việc sử dụng máy đo quang phổ và máy đo màu sẽ được thảo luận. Những kỹ thuật này rất cần thiết để đảm bảo sự phù hợp về màu sắc trong quá trình sản xuất mặt dán sứ của chúng tôi và tránh việc thử lại trên ghế nhiều lần gây tốn thời gian. 

Mục tiêu chính sẽ là làm sáng tỏ trong phần trình bày này về sự phức tạp về mặt kỹ thuật và thẩm mỹ của việc gắn các mặt dán đơn lẻ trong "một lần", nhấn mạnh tầm quan trọng cốt yếu của việc phân tích chính xác dữ liệu đo màu để mang lại kết quả thẩm mỹ tối ưu. 

Vai trò của phim KTS trong chẩn đoán độ khó của răng khôn hàm dưới

ThS. Võ Trọng Diêm

Học vấn

- 2020: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- 2023: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Thạc sĩ Y học, Bác sĩ Chuyên khoa I tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- 2024 – đến nay: Giảng viên Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh RHM – Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Y dược TPHCM

Tóm tắt bài báo cáo

Báo cáo "Vai trò của phim KTS trong chẩn đoán độ khó của răng khôn hàm dưới" tập trung vào việc phân tích vai trò quan trọng của phim X-quang kỹ thuật số (KTS) trong việc đánh giá mức độ phức tạp của quá trình nhổ răng khôn hàm dưới. Phim KTS không chỉ cung cấp hình ảnh sắc nét, rõ ràng, mà còn cho phép bác sĩ RHM có thể dễ dàng phân tích các chi tiết, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

Báo cáo nêu rõ cách phim KTS giúp xác định các yếu tố như góc độ mọc của răng, mức độ ngầm sâu trong xương, vị trí liên quan đến dây thần kinh hàm dưới, và mối tương quan với các răng liền kề. Nhờ vào khả năng điều chỉnh độ tương phản và phóng to hình ảnh, phim KTS hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị phù hợp, giảm thiểu rủi ro và biến chứng.

Ngoài ra, báo cáo cũng nhấn mạnh vai trò của công nghệ kỹ thuật số trong việc rút ngắn thời gian chẩn đoán và nâng cao độ an toàn cho bệnh nhân, cũng như giảm liều phóng xạ. Kết luận cho thấy việc ứng dụng phim KTS là một bước tiến đáng kể trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh nha khoa, đặc biệt là trong đánh giá độ khó khi nhổ răng khôn hàm dưới.

Tối ưu hóa hình thể phục hình trên implant: Chìa khóa cho thành công lâu dài

ThS.Bùi Tấn Lâm

Học vấn

- 2019: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2022: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM 

- 2022: Bác sĩ nội trú Cấy ghép nha khoa, Đại học Y Dược TP.HCM 

- 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Cấy Ghép Nha Khoa, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2024: Chứng chỉ đào tạo liên tục Cấy Ghép Nha khoa Nâng cao Đại học Y Dược TP.HCM 

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Cấy Ghép Nha khoa, Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Hình thể răng trên implant đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chức năng, thẩm mỹ và khả năng vệ sinh phục hình, đồng thời là một yếu tố quyết định sự ổn định cơ sinh học lâu dài của implant. Các nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhiều khuyến cáo về thiết kế hình thể răng nhằm tối ưu hóa sự tương thích sinh học, từ đó kéo dài tuổi thọ của phục hình trên implant. Emergence profile và emergence angle không thích hợp có thể gây ra các biến chứng sinh học nghiêm trọng như tụt mô mềm, viêm quanh implant,... Bên cạnh đó, hình thể mặt nhai không phù hợp dễ dẫn đến tình trạng quá tải lực trên implant, nguy cơ gây ra các biến chứng sinh cơ học trên implant. Ngoài ra, các khoang mặt bên được thiết kế không tối ưu có thể tạo điều kiện đọng thức ăn, cản trở việc vệ sinh của bệnh nhân, làm gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và thất bại phục hình. Báo cáo này sẽ phân tích chi tiết các yếu tố quan trọng trong thiết kế hình thể răng trên implant, tập trung vào các khía cạnh như hình thể mặt nhai, hình thể khoang mặt bên, đặc biệt là emergence profile và emergence angle – nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về chiến lược thiết kế phục hình, hướng tới cải thiện kết quả lâm sàng và nâng cao tuổi thọ implant.

Tối ưu hóa hình thể phục hình trên implant: Chìa khóa cho thành công lâu dài

Vị trí implant chân bướm tối ưu trên bệnh nhân mất răng toàn phần người Việt

TS.Phạm Thị Hương Loan

Học vấn

- 1988: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM

- 1994: Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2007: Thạc sĩ Y học Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2019: Tiến sĩ Y học Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 1999: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2019: Phó Trưởng Bộ môn Cấy ghép Nha khoa, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2023: Phụ trách Bộ môn Cấy ghép Nha khoa, Đại học Y Dược TP.HCM

- Hiện nay: Giảng viên chính Bộ môn Cấy ghép Nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Tối ưu hóa hình thể phục hình trên implant: Chìa khóa cho thành công lâu dài

Hình thể răng trên implant đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chức năng, thẩm mỹ và khả năng vệ sinh phục hình, đồng thời là một yếu tố quyết định sự ổn định cơ sinh học lâu dài của implant. Các nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhiều khuyến cáo về thiết kế hình thể răng nhằm tối ưu hóa sự tương thích sinh học, từ đó kéo dài tuổi thọ của phục hình trên implant. Emergence profile và emergence angle không thích hợp có thể gây ra các biến chứng sinh học nghiêm trọng như tụt mô mềm, viêm quanh implant,... Bên cạnh đó, hình thể mặt nhai không phù hợp dễ dẫn đến tình trạng quá tải lực trên implant, nguy cơ gây ra các biến chứng sinh cơ học trên implant. Ngoài ra, các khoang mặt bên được thiết kế không tối ưu có thể tạo điều kiện đọng thức ăn, cản trở việc vệ sinh của bệnh nhân, làm gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và thất bại phục hình. Báo cáo này sẽ phân tích chi tiết các yếu tố quan trọng trong thiết kế hình thể răng trên implant, tập trung vào các khía cạnh như hình thể mặt nhai, hình thể khoang mặt bên, đặc biệt là emergence profile và emergence angle – nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về chiến lược thiết kế phục hình, hướng tới cải thiện kết quả lâm sàng và nâng cao tuổi thọ implant.

Vị trí implant chân bướm tối ưu trên bệnh nhân mất răng toàn phần người Việt

Implant chân bướm là giải pháp hiệu quả giúp điều trị những bệnh nhân có tình trạng tiêu xương hàm trên trầm trọng. Để đạt được thành công lâu dài, việc xác định vị trí, góc nghiêng theo chiều trước sau và ngoài trong tối ưu của implant đóng vai trò tiên quyết.

Một số nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện và đưa ra những kiến nghị về vị trí implant tối ưu này. Tuy nhiên vẫn còn nhiều kết quả trái ngược giữa các nghiên cứu, bên cạnh sự khác biệt khi so sánh các chủng tộc.

Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên bệnh nhân Việt Nam, thông qua việc thực hiện các phẫu thuật ảo, đối sánh với thực tế lâm sàng. Từ đó chúng tôi xác định vị trí, chiều dài, góc độ nghiêng tối ưu của implant cho bệnh nhân mất răng toàn hàm. Vị trí này không chỉ đảm bảo sự an toàn của phẫu thuật, sinh cơ học của implant mà còn tạo thuận lợi cho khả năng vệ sinh răng miệng của bệnh nhân.

Bài báo cáo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu trên CBCT và lâm sàng của chúng tôi, đưa ra khuyến nghị về vị trí implant tối ưu trên người Việt, giúp quý đồng nghiệp có vị trí tối ưu tham khảo trong quá trình lập kế hoạch điều trị, cũng như thực hiện phẫu thuật.

Cập nhật về thiết kế phục hình toàn hàm cố định trên implant

ThS. Cao Chánh Đức

Học vấn

- 2019: Tốt nghiệp BS Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM.

- 2022: Tốt nghiệp Thạc sĩ, Bác sĩ nội trú chuyên ngành Cấy ghép nha khoa, Đại học Y Dược TPHCM.

- Từ 2023 đến nay: Giảng viên bộ môn Cấy ghép nha khoa – Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hình răng cố định toàn hàm nâng đỡ trên implant, khi được chỉ định đúng, là một điều trị phục hồi giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mất răng toàn bộ. Theo tổng quan tài liệu, nhóm vật liệu phục hình được sử dụng sớm nhất là sứ - kim loại hay hàm lai (khung kim loại răng nhựa acrylic). Mặc dù có giá thành rẻ nhưng những vật liệu này có tỷ lệ biến chứng trên phục hình cao nên bệnh nhân thường xuyên đến khám để bảo hành và sửa chữa. Điều này có thể gây ra bất tiện về mặt thời gian, tài chính cho cả bác sĩ điều trị và bệnh nhân.

Nhờ những tiến bộ với công nghệ sản xuất lấy dữ liệu kỹ thuật số trong những thập kỷ gần đây, việc giới thiệu và ứng dụng các nhóm vật liệu CAD/CAM mới trong phục hình đã tăng lên đáng kể. 

Ngoài ra, một xu hướng dùng các phục hồi không kim loại, có tính thẩm mỹ cao, tương hợp sinh học và thời gian sử dụng lâu dài, ít biến chứng đang được áp dụng và nghiên cứu trong thời gian theo dõi lâu dài.

Bài báo cáo này này nhằm mục đích cung cấp cho các đồng nghiệp những cân nhắc quan trọng về mặt kỹ thuật và quy trình thiết kế, đặc tính độ bền, tính thẩm mỹ của các loại phục hình toàn hàm cố định trên implant.

Cập nhật về thiết kế phục hình toàn hàm cố định trên implant

TS. Võ Chí Hùng

Học vấn

- 1984: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 1993: Bác sĩ Chuyên khoa I, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2003: Thạc sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2018: Tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện nay: Giảng viên Cao cấp Bộ môn Cấy ghép Nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh (HOSA), Hội viên của Hội Nghiên cứu Nha khoa Quốc tế (IADR), Hội Nha sĩ Danh dự Quốc tế (ICD)

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hình răng cố định toàn hàm nâng đỡ trên implant, khi được chỉ định đúng, là một điều trị phục hồi giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mất răng toàn bộ. Theo tổng quan tài liệu, nhóm vật liệu phục hình được sử dụng sớm nhất là sứ - kim loại hay hàm lai (khung kim loại răng nhựa acrylic). Mặc dù có giá thành rẻ nhưng những vật liệu này có tỷ lệ biến chứng trên phục hình cao nên bệnh nhân thường xuyên đến khám để bảo hành và sửa chữa. Điều này có thể gây ra bất tiện về mặt thời gian, tài chính cho cả bác sĩ điều trị và bệnh nhân.

Nhờ những tiến bộ với công nghệ sản xuất lấy dữ liệu kỹ thuật số trong những thập kỷ gần đây, việc giới thiệu và ứng dụng các nhóm vật liệu CAD/CAM mới trong phục hình đã tăng lên đáng kể. 

Ngoài ra, một xu hướng dùng các phục hồi không kim loại, có tính thẩm mỹ cao, tương hợp sinh học và thời gian sử dụng lâu dài, ít biến chứng đang được áp dụng và nghiên cứu trong thời gian theo dõi lâu dài.

Bài báo cáo này này nhằm mục đích cung cấp cho các đồng nghiệp những cân nhắc quan trọng về mặt kỹ thuật và quy trình thiết kế, đặc tính độ bền, tính thẩm mỹ của các loại phục hình toàn hàm cố định trên implant.

Vị trí implant chân bướm tối ưu trên bệnh nhân mất răng toàn phần người Việt

ThS. Đậu Cao Lượng

Học vấn

- 2019: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2022: Thạc sĩ, Bác sĩ Nội trú Răng Hàm Mặt chuyên ngành Cấy ghép Nha khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Cấy ghép Nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Vị trí implant chân bướm tối ưu trên bệnh nhân mất răng toàn phần người Việt

Implant chân bướm là giải pháp hiệu quả giúp điều trị những bệnh nhân có tình trạng tiêu xương hàm trên trầm trọng. Để đạt được thành công lâu dài, việc xác định vị trí, góc nghiêng theo chiều trước sau và ngoài trong tối ưu của implant đóng vai trò tiên quyết.

Một số nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện và đưa ra những kiến nghị về vị trí implant tối ưu này. Tuy nhiên vẫn còn nhiều kết quả trái ngược giữa các nghiên cứu, bên cạnh sự khác biệt khi so sánh các chủng tộc.

Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên bệnh nhân Việt Nam, thông qua việc thực hiện các phẫu thuật ảo, đối sánh với thực tế lâm sàng. Từ đó chúng tôi xác định vị trí, chiều dài, góc độ nghiêng tối ưu của implant cho bệnh nhân mất răng toàn hàm. Vị trí này không chỉ đảm bảo sự an toàn của phẫu thuật, sinh cơ học của implant mà còn tạo thuận lợi cho khả năng vệ sinh răng miệng của bệnh nhân.

Bài báo cáo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu trên CBCT và lâm sàng của chúng tôi, đưa ra khuyến nghị về vị trí implant tối ưu trên người Việt, giúp quý đồng nghiệp có vị trí tối ưu tham khảo trong quá trình lập kế hoạch điều trị, cũng như thực hiện phẫu thuật.

PGS.TS. Lê Đức Lánh

Học vấn

- 1983: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 1992: Tốt nghiệp Phẫu thuật tạo hình, Cộng hoà Czech

- 2002: Tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2007: Nhận học hàm Phó Giáo sư

- Nguyên Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt, Nguyên Trưởng Bộ môn Phẫu thuật miệng và Cấy ghép Nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Giảng viên Cao cấp về Phẫu thuật Miệng và Cấy ghép Nha khoa

- Hiện nay: Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Điều trị viêm nha chu không phẫu thuật, những nghi ngại và cách tháo gỡ

ThS. Hồ Thị Hòa

Học vấn

- 2011-2017: Học và tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

- 2017-2020: Học và tốt nghiệp Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa I, Bác sĩ Nội Trú tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2021-Nay: Giảng viên bộ môn Nha Chu – Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược TP.HCM

- Nghiên cứu chủ yếu về ứng dụng vật liệu sinh học và kỹ thuật mới trong điều trị nha chu.

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị viêm nha chu không phẫu thuật từ lâu đã là lựa chọn đầu tay và luôn được xem là bước điều trị ban đầu bắt buộc trong hầu hết các hướng dẫn lâm sàng trên thế giới. Nhưng liệu đây có thực sự là một "phép màu" hay chỉ là một lựa chọn đầy nghi ngại đối với bác sĩ lâm sàng? Nguy cơ tái phát và những băn khoăn khi đối diện với các trường hợp viêm nha chu nặng vẫn luôn là thách thức lớn. Vậy đâu là giải pháp tháo gỡ? Liệu chìa khóa thành công có đơn giản chỉ nằm ở kỹ thuật, hay cần một cách tiếp cận toàn diện hơn?

Làm thế nào  để đạt hiệu quả tối ưu khi điều trị kết hợp chỉnh nha - nha chu ở bệnh nhân viêm nha chu

TS. Đỗ Thu Hằng

Học vấn

- Giảng viên chính Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- 1994: Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM

- 2000: Thạc sĩ Y học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM

- 2021: Tiến sĩ Y học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM

Lĩnh vực nghiên cứu và kinh nghiệm: Điều trị bệnh nha chu và khiếm khuyết niêm mạc nướu

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm nha chu mức độ nặng (giai đoạn III và IV) đặc trưng bởi sự mất bám dính và phá hủy xương ổ, có thể dẫn đến di chuyển răng bệnh lý biểu hiện như răng dài ra, nghiêng hay nhô ra trước. Trong trường hợp này đòi hỏi sự phối hợp với điều trị chỉnh nha để đưa răng về đúng vị trí hay phân bố khoảng mất răng hợp lý, giúp giảm nhẹ chấn thương khớp cắn, ổn định bộ răng và cải thiện nha chu và thẩm mỹ. Tuy nhiên việc di chuyển răng ở bệnh nhân viêm nha chu với bộ răng tiêu xương nhiều luôn đối mặt với thách thức do bệnh nhân nhạy cảm với viêm nha chu (dễ tái phát), khả năng di chuyển răng hạn chế và khó khăn trong duy trì sự ổn định vị trí răng sau chỉnh nha.

Để đạt thành công trong điều trị, ngoài sự kết hợp giữa điều trị nha chu và chỉnh nha cần sự hợp tác chặt chẽ của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Bài báo cáo sẽ chia sẽ, thảo luận chi tiết những vấn đề này.

Giải pháp nào cho túi nha chu tồn tại?

TS. Trần Yến Nga

Học vấn

- 1993: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú năm 1996, Thạc sĩ Y học năm 2007, Tiến sĩ Y học năm 2021 Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- Giảng viên Bộ môn Nha Chu - Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ năm 1998

- Giảng viên thỉnh giảng Bộ môn Nha Chu - Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm 2024

Tóm tắt bài báo cáo

Túi nha chu là biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh viêm nha chu. Việc lựa chọn can thiệp tiếp theo sau điều trị không phẫu thuật và trong điều trị duy trì có thể là một thách thức. Bài báo cáo này trình bày các các khái niệm mới dùng đánh giá sự thành công của điều trị đồng thời phân tích các cơ sở để ra quyết định lâm sàng.

Phẫu thuật tái sinh mô nha chu: làm thế nào để tối ưu hoá hiệu quả tái sinh mô nha chu ở vùng thẩm mỹ

TS.BSCKII. Nguyễn Mẹo

Học vấn

- Giảng viên bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 

- 1999: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2007: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2017: Tốt nghiệp Bác sĩ CKII tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2022: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- Lĩnh vực nghiên cứu: Vật liệu tái tạo mô nha chu, ứng dụng các yếu tố tăng trưởng trong điều trị bệnh nha chu, tế bào gốc mô nha chu, phẫu thuật tạo hình nha chu…

Tóm tắt bài báo cáo

Mục tiêu quan trọng nhất của điều trị viêm nha chu là tái sinh mô nha chu đã bị phá huỷ. Nhiều nghiên cứu cho thấy tái sinh mô có hướng dẫn sử dụng màng ngăn kết hợp vật liệu ghép và những tác nhân sinh học tạo bám dính mới với kết quả khả quan. Tuy nhiên, kết quả tái sinh mô nha chu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như việc soát mảng bám, hình thái khiếm khuyết, thói quen hút thuốc, lộ màng ngăn, thiết kế vạt làm ảnh hưởng đến kết quả tái sinh mô nha chu.

Qua báo cáo này chúng tôi sẽ trình bày hiệu quả của những kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu kết hợp ghép mô và vật liệu sinh học nhằm tối ưu hoá quá trình lành thương và tái sinh mô nha chu vùng răng thẩm mỹ. 

Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới: những lưu ý về sinh cơ học

Tích hợp phương pháp lập kế hoạch 3D ảo vào phẫu thuật chỉnh hình xương hàm: Lợi ích và kết quả

ThS. Nguyễn Phước Lợi

Học vấn

- 2016: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2019: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt, chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt – Đại học Y dược TP.HCM

- 2023-2024: Tu nghiệp về chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt tại Đại học Yonsei – Hàn quốc.

- 2020 đến nay: Gảng viên Bộ môn Phẫu thuật hàm mặt – Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2021 đến nay: Bác sĩ điều trị tại Khoa Phẫu thuật hàm mặt – Bệnh viên Răng Hàm Mặt Trung Ương Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới: những lưu ý về sinh cơ học

Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới ở người trưởng thành vẫn là một thách thức trong lĩnh vực chấn thương hàm mặt. Các trường hợp này chiếm 25-35% tổng số gãy xương hàm dưới và có thể gây ra sai khớp cắn, lệch hàm, và rối loạn chức năng khớp thái dương hàm (TMJ). Ba phương pháp điều trị chính gồm: cố định liên hàm (MMF) kết hợp tập vận động, liệu pháp chức năng không cần MMF, và phẫu thuật mở kết hợp xương (ORIF). Phương pháp không phẫu thuật dựa vào sự tái cấu trúc tự nhiên của cơ, xương, và răng, trong khi phẫu thuật mở hướng tới phục hồi cấu trúc giải phẫu, dù đi kèm nguy cơ gián đoạn nguồn máu đến lồi cầu, tiêu xương, hoặc thoái hóa khớp. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào khả năng thích nghi sinh học của hệ thống nhai, nhưng hiện chưa có dữ liệu đủ để xác định bệnh nhân không thích nghi tốt. Gãy hai bên đòi hỏi sự thích nghi lớn hơn so với gãy một bên. Do đó, lựa chọn phương pháp cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ để đạt kết quả tối ưu.

Tích hợp phương pháp lập kế hoạch 3D ảo vào phẫu thuật chỉnh hình xương hàm: Lợi ích và kết quả

Lập kế hoạch 3D trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với phương pháp truyền thống. Công nghệ hiện đại như chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) và chụp ảnh 3D tạo mô hình giải phẫu chính xác, giúp nâng độ chính xác định vị xương lên 95–98%, giảm rủi ro và sai lệch trong quá trình phẫu thuật. 

Mô phỏng 3D dự đoán chính xác sự thay đổi mô mềm, cải thiện sự hài hòa khuôn mặt và nâng cao kết quả thẩm mỹ. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ đạt được kết quả như mong đợi của bệnh nhân cao hơn đáng kể so với phương pháp truyền thống. Lập kế hoạch này cũng cải thiện chức năng như khớp cắn, cân bằng hàm và đường thở. 

Việc sử dụng phương pháp lập kế hoạch 3D giúp giảm thời gian phẫu thuật, tổn thương mô và rút ngắn hồi phục. Tỷ lệ biến chứng, như lệch xương hoặc cắn sai, giảm xuống dưới 5%, so với 10–15% ở phương pháp truyền thống. 

Phương pháp này không chỉ cải thiện độ chính xác mà còn tăng sự hài lòng của bệnh nhân và tối ưu hóa sự hợp tác giữa các bác sĩ. Đây là bước tiến lớn trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm hiện đại. 

Lựa chọn phương pháp điều trị nào đối với gãy lồi cầu xương hàm dưới?

Đường miệng với nội soi hỗ trợ trong kết hợp xương gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới

Tích hợp phương pháp lập kế hoạch 3D ảo vào phẫu thuật chỉnh hình xương hàm: Lợi ích và kết quả

PGS. TS. Hồ Nguyễn Thanh Chơn

Học vấn

- 1999: Tốt nghiệp Bác sỹ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược TPHCM.

- 2001-2003: Tốt nghiệp bằng Liên đại học Pháp-Việt về Nha khoa Phẫu thuật tại Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược TPHCM.

- 2000-2005: Tốt nghiệp Bác sỹ nội trú bệnh viện chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt tại Đại học Y Dược TPHCM và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TPHCM.

- 2006 đến nay: Hoàn thành các chứng chỉ về Căn bản vi phẫu và tạo hình (ĐH Y Dược TPHCM), Phẫu thuật nội soi mũi xoang cơ bản (ĐH Y Dược TPHCM), Phẫu thuật khớp thái dương-hàm (nội soi, mổ hở và tái tạo khớp) (ĐH Bonn – Đức), Kết hợp xương sọ-hàm-mặt (AOCMF), Cấy ghép nha khoa (Viện Đào tạo RHM-Trường ĐH Y Hà Nội), Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ (ĐH Y Dược TPHCM), Hồi sinh tim phổi căn bản và nâng cao (AHA)…

- 2016: Clinical Fellow về Phẫu thuật tạo hình sọ mặt tại Bệnh viện Chang Gung Memorial Cao Hùng – Đài Loan.

- 2011-2016: Tiến sỹ y học chuyên ngành Răng-Hàm-Mặt - Đại học Y Dược TPHCM.

- 2024: Phó Giáo sư chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt - Đại học Y Dược TPHCM.

Hiện nay:

- Bác sĩ khoa Phẫu thuật hàm mặt – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TPHCM.

- Trưởng Bộ môn Phẫu thuật hàm mặt-Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược TPHCM.

- Trưởng Khoa Phẫu thuật hàm mặt-Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM.

- Phó Chủ tịch Hội Cấy ghép Nha khoa TPHCM.

- Phó Chủ tịch Hội Cấy ghép Nha khoa TPHCM.

- Ủy viên Ban Chấp Hành Chi hội Ngáy-Ngưng thở khi ngủ Việt Nam.

Tóm tắt bài báo cáo

Lựa chọn phương pháp điều trị nào đối với gãy lồi cầu xương hàm dưới?

Điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới có hai phương pháp điều trị bảo tồn và phẫu thuật dựa trên các quan điểm về mục tiêu điều trị. Mặc dù cho đến nay, hai phương pháp điều này có các chỉ định riêng, tuy nhiên vẫn còn có những trường hợp lâm sàng có thể được chỉ định ở cả hai phương pháp. Ngoài ra, trong phương pháp điều trị phẫu thuật, phẫu thuật viên có thể lựa chọn các đường vào phẫu thuật khác nhau lẫn câc kỹ thuật phẫu thuật khác nhau. Làm thế nào có thể lựa chọn phương pháp điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới một cách phù hợp với tình trạng người bệnh, với nguồn lực sẵn có…? Bài trình bày sẽ phân tích các chỉ định điều trị cũng như các phác đồ điều trị lẫn khuyến cáo theo hướng phù hợp với các tình trạng có sẵn.

Đường miệng với nội soi hỗ trợ trong kết hợp xương gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới

Đường rạch trong miệng từ ngách tiền đình răng cối lớn dưới đến dọc cành cao giúp tiếp cận vùng cành cao và cổ lồi cầu xương hàm dưới từ trong miệng, tuy nhiên tầm nhìn khá hạn chế do hướng mắt của phẫu thuật viên lại gần như vuông góc với phẫu trường ổ gãy, do đó, tầm nhìn và thao tác nắn chnhr và kết hợp xương trực tiếp ổ gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới rất hạn chế. Với sự hỗ trợ của nội soi và các trợ cụ giúp cho việc bộc lộ, nắn chỉnh và kết hợp xương ổ gãy cổ lồi cầu được thuận lợi hơn khá nhiều, giúp người bệnh không có đường rạch ngoài mặt – có khả năng ảnh hưởng thẩm mỹ và các di chứng như tổn thương thần kinh mặt, dò nước bọt. Bài trình bày giúp nắm bắt các trình tự kỹ thuật kết hợp xương gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

Tích hợp phương pháp lập kế hoạch 3D ảo vào phẫu thuật chỉnh hình xương hàm: Lợi ích và kết quả

Lập kế hoạch 3D trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với phương pháp truyền thống. Công nghệ hiện đại như chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) và chụp ảnh 3D tạo mô hình giải phẫu chính xác, giúp nâng độ chính xác định vị xương lên 95–98%, giảm rủi ro và sai lệch trong quá trình phẫu thuật. 

Mô phỏng 3D dự đoán chính xác sự thay đổi mô mềm, cải thiện sự hài hòa khuôn mặt và nâng cao kết quả thẩm mỹ. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ đạt được kết quả như mong đợi của bệnh nhân cao hơn đáng kể so với phương pháp truyền thống. Lập kế hoạch này cũng cải thiện chức năng như khớp cắn, cân bằng hàm và đường thở. 

Việc sử dụng phương pháp lập kế hoạch 3D giúp giảm thời gian phẫu thuật, tổn thương mô và rút ngắn hồi phục. Tỷ lệ biến chứng, như lệch xương hoặc cắn sai, giảm xuống dưới 5%, so với 10–15% ở phương pháp truyền thống. 

Phương pháp này không chỉ cải thiện độ chính xác mà còn tăng sự hài lòng của bệnh nhân và tối ưu hóa sự hợp tác giữa các bác sĩ. Đây là bước tiến lớn trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm hiện đại. 

Cập nhật và so sánh các đường tiếp cận ngoài mặt thường sử dụng trong điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới

ThS. Trương Thái Hoàng Anh

Học vấn

- 2016: Tổt nghiệp Đại Học Y Dược TP HCM chuyên ngành bác sĩ Răng Hàm Mặt.

- 2020: Tốt nghiệp bác sĩ nội trú chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP HCM 

- 2020 đến nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật hàm mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới chiếm tỷ lệ đáng kể trong các trường hợp gãy xương hàm dưới. Nhờ vào những vào những tiến bộ trong kỹ thuật, sự phát triển của các hệ thống nẹp vít, cải tiến kỹ thuật phẫu thuật và việc áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận phẫu thuật khác nhau, điều trị phẫu thuật nắn chỉnh hở và cố định vững chắc bằng nẹp vít đã trở thành tiêu chuẩn cho điều trị gãy cổ lồi cầu. Bài viết nhằm thảo luận về một số phương pháp tiếp cận điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới qua đường rạch ngoài mặt thường được sử dụng (đường trước tai, sau hàm và dưới hàm…), so sánh ưu nhược điểm và phân tích khả năng áp dụng trên lâm sàng. Một số cải tiến và cập nhật về đường rạch ngoài mặt cũng được đề cập và phân tích trong bài viết.

Song sinh kĩ thuật số: Lên kế hoạch điều trị sử dụng thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo

BS. Nguyễn Đăng Khoa

Học vấn

- Nghiên cứu sinh, Khoa Nha, Đại học Dương Minh Giao Thông (Đài Loan)

- 2019: Tốt nghiệp BS Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Từ 2022-nay: Nghiên cứu sinh, Khoa Nha, Đại học Quốc lập Dương Minh Giao Thông (Đài Loan) 

Tóm tắt bài báo cáo

Sự tích hợp công nghệ song sinh kỹ thuật số với thực tế hỗn hợp (MR) và trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa ngành nha khoa hiện đại, đặc biệt là trong thực hành lâm sàng và giáo dục. Song sinh kỹ thuật số cung cấp bản sao ảo có độ chính xác cao về cấu trúc miệng và hàm mặt của bệnh nhân, cho phép lập kế hoạch điều trị chính xác và mô phỏng quy trình. AI tự động hóa việc tạo mô hình bệnh nhân được cá nhân hóa, giảm bản chất tốn thời gian của các quy trình thủ công và cải thiện hiệu quả quy trình làm việc. MR đóng vai trò quan trọng bằng cách cung cấp môi trường 3D tương tác, nhập vai cho bác sĩ lâm sàng và sinh viên, nâng cao cả lập kế hoạch ảo dành riêng cho bệnh nhân và giáo dục nha khoa. Đối với các nhà giáo dục, MR tạo điều kiện cho việc mô phỏng thực tế các quy trình lâm sàng, thúc đẩy đào tạo thực hành trong môi trường không rủi ro và thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Các ví dụ điển hình sẽ nêu bật cách song sinh kỹ thuật số do MR và AI cung cấp có thể cải thiện kế hoạch phẫu thuật, quy trình phục hồi và giao tiếp giữa bác sĩ lâm sàng và bệnh nhân. Những thách thức như tích hợp dữ liệu, khả năng mở rộng và các cân nhắc về đạo đức sẽ được thảo luận. Bài thuyết trình này sẽ chứng minh cách các công nghệ này đang định hình tương lai của nha khoa, mang đến những cơ hội vô song cho việc chăm sóc chính xác và trải nghiệm học tập mang tính chuyển đổi.

Nghiên cứu thiết kế khóa chuyển và xây dựng bệnh nhân ảo toàn diện trong nha khoa

TS. Nguyễn Hồ Quỳnh Anh

Học vấn

- 2018 đến nay: Giảng viên, nghiên cứu viên Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2021-2023: Trợ lí giáo sư, Đại học Hiroshima, Nhật Bản 

- 2017: Tốt nghiệp Tiến sĩ, Khoa Nha, Đại học Y Nha khoa Tokyo, Nhật Bản

- 2012: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM

- Báo cáo viên tại nhiều hội nghị trong nước và quốc tế tập trung vào Nha khoa kỹ thuật số, Đau Miệng Mặt và Khớp cắn.

- Sáng lập và điều hành chuyên môn tại Nha khoa hiDental, TPHCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Gia tăng độ chính xác của quá trình ghi tương quan giữa các cấu trúc khuôn mặt và cung răng, đặc biệt là trong tương quan trung tâm thật sự làm 1 thách thức. Nghiên cứu này nhằm mục đích tạo ra một chìa khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D và đánh giá độ chính xác của nó để gắn ảo tại khớp cắn trung tâm. Một khóa chuyển in 3D đã được phát triển, kết hợp các lần quét trên khuôn mặt và trong miệng (IOS). Thiết kế bao gồm các thành phần ghi lại vị trí xương hàm trên 3D với nền sọ và tương quan trung tâm với hàm dưới. Quá trình lên giá khớp ảo đã được đánh giá trong bằng cách sử dụng mô hình đầu ảo với mô phỏng mô mềm. Độ chính xác được đánh giá bằng cách chồng hình các lần quét 3D với hình ảnh CBCT tham chiếu và phân tích độ đúng và độ chụm bằng cách sử dụng độ lệch bình phương trung bình căn bậc hai (RMS). Khóa chuyển cho thấy độ đúng cao (RMS: 0,51 mm đối với cung răng, 0,69 mm đối với toàn bộ đầu) và độ chính xác (RMS: 0,41 mm đối với cung răng, 0,52 mm đối với toàn bộ đầu). Độ lệch tối thiểu được quan sát thấy ở các khu vực quan trọng, cho thấy quy trình lên giá ảo đã được căn chỉnh chặt chẽ với tham chiếu CBCT. Các cung răng đạt được độ chính xác cao nhất, trong khi độ lệch nhỏ được ghi nhận ở các vùng trên khuôn mặt. Khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D giúp tăng cường hiệu quả độ chính xác của việc gắn kết ảo, vượt trội hơn các phương pháp truyền thống về độ chân thực và độ chính xác. Phương pháp tiếp cận mới này cung cấp giải pháp hợp lý, thân thiện với bệnh nhân cho quy trình làm việc nha khoa kỹ thuật số.

Nghiên cứu thiết kế khóa chuyển và xây dựng bệnh nhân ảo toàn diện trong nha khoa

Máy quét khuôn mặt và AI trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

TS. Huỳnh Công Nhật Nam

Học vấn

- 2010: Nhận bằng BS Rằng Hàm Mặt của Đại học Y Dược TP.HCM

- 2016: Nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) 

- 2018-2021: Nghiên cứu sinh sau tiến sĩ tại Đại học Tokyo (Nhật Bản)

- Từ 2021-nay: Nghiên cứu viên, Giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Nghiên cứu thiết kế khóa chuyển và xây dựng bệnh nhân ảo toàn diện trong nha khoa

Gia tăng độ chính xác của quá trình ghi tương quan giữa các cấu trúc khuôn mặt và cung răng, đặc biệt là trong tương quan trung tâm thật sự làm 1 thách thức. Nghiên cứu này nhằm mục đích tạo ra một chìa khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D và đánh giá độ chính xác của nó để gắn ảo tại khớp cắn trung tâm. Một khóa chuyển in 3D đã được phát triển, kết hợp các lần quét trên khuôn mặt và trong miệng (IOS). Thiết kế bao gồm các thành phần ghi lại vị trí xương hàm trên 3D với nền sọ và tương quan trung tâm với hàm dưới. Quá trình lên giá khớp ảo đã được đánh giá trong bằng cách sử dụng mô hình đầu ảo với mô phỏng mô mềm. Độ chính xác được đánh giá bằng cách chồng hình các lần quét 3D với hình ảnh CBCT tham chiếu và phân tích độ đúng và độ chụm bằng cách sử dụng độ lệch bình phương trung bình căn bậc hai (RMS). Khóa chuyển cho thấy độ đúng cao (RMS: 0,51 mm đối với cung răng, 0,69 mm đối với toàn bộ đầu) và độ chính xác (RMS: 0,41 mm đối với cung răng, 0,52 mm đối với toàn bộ đầu). Độ lệch tối thiểu được quan sát thấy ở các khu vực quan trọng, cho thấy quy trình lên giá ảo đã được căn chỉnh chặt chẽ với tham chiếu CBCT. Các cung răng đạt được độ chính xác cao nhất, trong khi độ lệch nhỏ được ghi nhận ở các vùng trên khuôn mặt. Khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D giúp tăng cường hiệu quả độ chính xác của việc gắn kết ảo, vượt trội hơn các phương pháp truyền thống về độ chân thực và độ chính xác. Phương pháp tiếp cận mới này cung cấp giải pháp hợp lý, thân thiện với bệnh nhân cho quy trình làm việc nha khoa kỹ thuật số.

Máy quét khuôn mặt và AI trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

Việc tích hợp công nghệ quét khuôn mặt 3D và trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp lập kế hoạch điều trị chính xác và đánh giá kết quả sau phẫu thuật. Nghiên cứu này tổng quan về ứng dụng của AI và quét khuôn mặt trong phân tích thay đổi mô mềm và dự đoán mức độ hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật hai hàm trên bệnh nhân sai hình xương hạng III. Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân sai hình xương hạng III, tiến hành quét khuôn mặt 3D trước phẫu thuật (T0) và sau phẫu thuật tại các mốc 3 tháng (T3) và 6 tháng (T6). AI được sử dụng để dự đoán điểm tự đánh giá của bệnh nhân dựa trên sự thay đổi mô mềm. Ngoài ra, nghiên cứu so sánh giữa phim CT và quét khuôn mặt trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hàm nhằm đánh giá độ chính xác và tính khả thi của các phương pháp hình ảnh này. Sự thay đổi mô mềm đáng kể được ghi nhận sau phẫu thuật, đặc biệt ở vùng môi dưới và cằm, với sự chênh lệch từ 3-6mm. AI cho thấy mối tương quan mạnh giữa các số đo vùng mũi, môi và điểm tự đánh giá của bệnh nhân. Máy quét khuôn mặt 3D cung cấp đánh giá chính xác, thời gian thực, không xâm lấn và có độ chính xác tương đương với CT-scans, đặc biệt trong phân tích sự thay đổi trước-sau của khuôn mặt. Quét khuôn mặt 3D tích hợp AI là một công cụ đột phá trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp phân tích mô mềm chính xác, cải thiện dự đoán kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng lập kế hoạch điều trị theo hướng cá nhân hóa. Sự kết hợp giữa AI và quét khuôn mặt mang lại phương pháp đánh giá chính xác, không xâm lấn và hiệu quả hơn cho cả bác sĩ lâm sàng và bệnh nhân. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình AI để nâng cao khả năng dự đoán trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm.

Nghiên cứu thiết kế khóa chuyển và xây dựng bệnh nhân ảo toàn diện trong nha khoa 

BSNT. Nguyễn Ngọc Hoàng Oanh

Học vấn

- 2022: Tốt nghiệp BS Răng Hàm Mặt của Đại học Y Dược TP.HCM 

- Từ 2022-nay: Bác sĩ nội trú Nha khoa Cơ sở tại Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Gia tăng độ chính xác của quá trình ghi tương quan giữa các cấu trúc khuôn mặt và cung răng, đặc biệt là trong tương quan trung tâm thật sự làm 1 thách thức. Nghiên cứu này nhằm mục đích tạo ra một chìa khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D và đánh giá độ chính xác của nó để gắn ảo tại khớp cắn trung tâm. Một khóa chuyển in 3D đã được phát triển, kết hợp các lần quét trên khuôn mặt và trong miệng (IOS). Thiết kế bao gồm các thành phần ghi lại vị trí xương hàm trên 3D với nền sọ và tương quan trung tâm với hàm dưới. Quá trình lên giá khớp ảo đã được đánh giá trong bằng cách sử dụng mô hình đầu ảo với mô phỏng mô mềm. Độ chính xác được đánh giá bằng cách chồng hình các lần quét 3D với hình ảnh CBCT tham chiếu và phân tích độ đúng và độ chụm bằng cách sử dụng độ lệch bình phương trung bình căn bậc hai (RMS). Khóa chuyển cho thấy độ đúng cao (RMS: 0,51 mm đối với cung răng, 0,69 mm đối với toàn bộ đầu) và độ chính xác (RMS: 0,41 mm đối với cung răng, 0,52 mm đối với toàn bộ đầu). Độ lệch tối thiểu được quan sát thấy ở các khu vực quan trọng, cho thấy quy trình lên giá ảo đã được căn chỉnh chặt chẽ với tham chiếu CBCT. Các cung răng đạt được độ chính xác cao nhất, trong khi độ lệch nhỏ được ghi nhận ở các vùng trên khuôn mặt. Khóa chuyển tùy chỉnh được in 3D giúp tăng cường hiệu quả độ chính xác của việc gắn kết ảo, vượt trội hơn các phương pháp truyền thống về độ chân thực và độ chính xác. Phương pháp tiếp cận mới này cung cấp giải pháp hợp lý, thân thiện với bệnh nhân cho quy trình làm việc nha khoa kỹ thuật số.

Máy quét khuôn mặt và AI trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

BSNT. Nguyễn Đình Minh Nhật

Học vấn

- 2022: Nhận bằng BS Răng Hàm Mặt của Đại học Y Dược TP.HCM

- 2022-nay: Bác sĩ nội trú Phẫu Thuật Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Việc tích hợp công nghệ quét khuôn mặt 3D và trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp lập kế hoạch điều trị chính xác và đánh giá kết quả sau phẫu thuật. Nghiên cứu này tổng quan về ứng dụng của AI và quét khuôn mặt trong phân tích thay đổi mô mềm và dự đoán mức độ hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật hai hàm trên bệnh nhân sai hình xương hạng III. Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân sai hình xương hạng III, tiến hành quét khuôn mặt 3D trước phẫu thuật (T0) và sau phẫu thuật tại các mốc 3 tháng (T3) và 6 tháng (T6). AI được sử dụng để dự đoán điểm tự đánh giá của bệnh nhân dựa trên sự thay đổi mô mềm. Ngoài ra, nghiên cứu so sánh giữa phim CT và quét khuôn mặt trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hàm nhằm đánh giá độ chính xác và tính khả thi của các phương pháp hình ảnh này. Sự thay đổi mô mềm đáng kể được ghi nhận sau phẫu thuật, đặc biệt ở vùng môi dưới và cằm, với sự chênh lệch từ 3-6mm. AI cho thấy mối tương quan mạnh giữa các số đo vùng mũi, môi và điểm tự đánh giá của bệnh nhân. Máy quét khuôn mặt 3D cung cấp đánh giá chính xác, thời gian thực, không xâm lấn và có độ chính xác tương đương với CT-scans, đặc biệt trong phân tích sự thay đổi trước-sau của khuôn mặt. Quét khuôn mặt 3D tích hợp AI là một công cụ đột phá trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp phân tích mô mềm chính xác, cải thiện dự đoán kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng lập kế hoạch điều trị theo hướng cá nhân hóa. Sự kết hợp giữa AI và quét khuôn mặt mang lại phương pháp đánh giá chính xác, không xâm lấn và hiệu quả hơn cho cả bác sĩ lâm sàng và bệnh nhân. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình AI để nâng cao khả năng dự đoán trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm.

Máy quét khuôn mặt và AI trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

BSNT. Hồ Sĩ Tín

Học vấn

- 2022: Nhận bằng BS Răng Hàm Mặt của Đại học Y Dược TP.HCM 

- 2022-nay: Bác sĩ nội trú Phẫu Thuật Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Việc tích hợp công nghệ quét khuôn mặt 3D và trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp lập kế hoạch điều trị chính xác và đánh giá kết quả sau phẫu thuật. Nghiên cứu này tổng quan về ứng dụng của AI và quét khuôn mặt trong phân tích thay đổi mô mềm và dự đoán mức độ hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật hai hàm trên bệnh nhân sai hình xương hạng III. Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân sai hình xương hạng III, tiến hành quét khuôn mặt 3D trước phẫu thuật (T0) và sau phẫu thuật tại các mốc 3 tháng (T3) và 6 tháng (T6). AI được sử dụng để dự đoán điểm tự đánh giá của bệnh nhân dựa trên sự thay đổi mô mềm. Ngoài ra, nghiên cứu so sánh giữa phim CT và quét khuôn mặt trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hàm nhằm đánh giá độ chính xác và tính khả thi của các phương pháp hình ảnh này. Sự thay đổi mô mềm đáng kể được ghi nhận sau phẫu thuật, đặc biệt ở vùng môi dưới và cằm, với sự chênh lệch từ 3-6mm. AI cho thấy mối tương quan mạnh giữa các số đo vùng mũi, môi và điểm tự đánh giá của bệnh nhân. Máy quét khuôn mặt 3D cung cấp đánh giá chính xác, thời gian thực, không xâm lấn và có độ chính xác tương đương với CT-scans, đặc biệt trong phân tích sự thay đổi trước-sau của khuôn mặt. Quét khuôn mặt 3D tích hợp AI là một công cụ đột phá trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm, giúp phân tích mô mềm chính xác, cải thiện dự đoán kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng lập kế hoạch điều trị theo hướng cá nhân hóa. Sự kết hợp giữa AI và quét khuôn mặt mang lại phương pháp đánh giá chính xác, không xâm lấn và hiệu quả hơn cho cả bác sĩ lâm sàng và bệnh nhân. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình AI để nâng cao khả năng dự đoán trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm.

Direct Restorative in the Post-amalgam era

GS.Ngô Hiền

Direct Restorative in the Post-amalgam era

GIC - những tiến bộ của vật liệu và ứng dụng lâm sàng

PGS. Ngô Thị Quỳnh Lan

Học vấn

- Giảng viên cao cấp, thành viên Hội đồng trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Nguyên trưởng khoa Răng Hàm Mặt, Nguyên trưởng bộ môn Nha cơ sở, trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thành viên Ủy Ban điều phối nguồn nhân lực RHM trong khối ASEAN (AJCCD).

- Các lĩnh vực nghiên cứu: Nha khoa hình thái và phát triển; Vật liệu nha khoa, Sinh học miệng; Sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống.

Tóm tắt bài báo cáo

GIC là loại xi măng đông cứng bằng phản ứng axit – bazơ. Chúng được hình thành do phản ứng giữa axit polyme yếu và bột thủy tinh, với cấu trúc cuối cùng chứa các hạt độn ở dạng thủy tinh không phản ứng, có tác dụng gia cố trong quá trình đông cứng xi măng. 

GIC thông thường được sử dụng trong khoang miệng chủ yếu do các đặc tính thuận lợi, như khả năng liên kết hoá học với cấu trúc răng, giải phóng ion fluor nên có khả năng diệt khuẩn và thúc đẩy quá trình tái khoáng hóa. Điểm yếu của GIC thế hệ cũ là khả năng chống mài mòn lại kém, dễ gãy và dễ nhiễm ẩm trong quá trình đông cứng. GIC cũng có thể bị mất nước trong quá trình đông cứng khi sử dụng trong môi trường khô, điều này càng làm suy giảm tính chất cơ học của chúng. Những tồn tại này của GIC thế hệ cũ là do quá trình đông cứng khá chậm của GIC. Vì GIC phải chịu tác động của lực nhai và sự mài mòn trong vài ngày đầu khi vật liệu còn đang trong quá trình đông cứng hoàn toàn nên để khắc phục những hạn chế của GIC, chẳng hạn như tính chất cơ học thấp và giòn, nhiều cải tiến đã được thực hiện bao gồm tối ưu hóa tỷ lệ bột:nước và kích thước hạt. 

Năm 2007, dòng GIC phục hồi mới bao gồm hai thành phần: xi măng thủy tinh ionomer độ nhớt cao và lớp phủ nano. Các tính chất cơ học tốt hơn đạt được nhờ lớp phủ bảo vệ chứa đầy các hạt nano. Nó được tích hợp một phần vào vật liệu, ngoài các cải tiến cơ học, còn cải thiện hơn nữa các đặc tính thẩm mỹ của vật liệu (sử dụng kỹ thuật vi lớp). Vật liệu lai thủy tinh dựa trên công nghệ lai thủy tinh đã được biến đổi với các hạt thủy tinh có kích cỡ khác nhau, chẳng hạn như các hạt nhỏ có khả năng phản ứng cao được thêm vào chất độn tiêu chuẩn. Tính chất này làm tăng khả năng phản ứng và ảnh hưởng đáng kể đến tính chất cơ học của vật liệu và làm cho chúng phù hợp để trám lâu dài ở răng sau. 

Điều trị các răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp

Chẩn đoán sớm tổn thương sâu răng mặt bên 

TS. Huỳnh Hữu Thục Hiền

Học vấn

- Tốt nghiệp Bác sĩ RHM năm 2000, tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú RHM năm 2005, nhận bằng Thạc sĩ năm 2010 và bằng tiến sĩ năm 2019 tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. 

- Nguyên giảng viên bộ môn Chữa răng – Nội nha năm 2005-2020.

- 2020-nay: Trưởng bộ môn Nha khoa tổng quát 

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị các răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp

Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp chiếm tỷ lệ khoảng 5-10% trường hợp nội nha thường do nguyên nhân: chấn thương, bất thường cấu trúc răng, sâu răng. Điều trị nội nha răng chưa đóng chóp dễ thất bại do khó làm sạch với quy trình truyền thống vì thành chân răng mỏng, chóp rộng nên khó trám bít khít kín. Tiên lượng càng kém khi nội nha răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Xi măng trám bít Bioceramic có ưu điểm là tương hợp sinh học cao, chứa calcium phosphate tăng độ cứng, cấu trúc hóa học và cấu trúc tinh thể tương tự apatide nên tạo liên kết dán tốt với ngà chân răng. Fibrin giàu tiểu cầu (PRF) là một sản phẩm tiểu cầu cô đặc thế hệ thứ hai, chứa các yếu tố tăng trưởng dạng màng fibrin được chế tạo từ máu không có chất chống đông. PRF rút ngắn thời gian chuẩn bị, ít tốn kém, kéo dài thời gian phóng thích GFs do cấu trúc là khung lưới fibrin ba chiều. Trong lĩnh vực nội nha, sử dụng PRF để lấp đầy vùng tổn thương quanh chóp thúc đẩy sự lành thương. 

Kết hợp sử dụng xi măng trám bít Bioceramic và PRF có thể mang lại hiệu quả to lớn cho những trường hợp khó như răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Chẩn đoán sớm tổn thương sâu răng mặt bên 

Nha khoa bền vững là một xu hướng tiếp cận toàn diện nhằm chăm sóc răng miệng theo cách thân thiện với môi trường. Do đó nha khoa bền vững chú trọng bảo vệ mô răng để giữ răng thật đảm bảo chức năng . 

Sâu răng là bệnh lý răng miệng thường gặp, trong đó sâu mặt tiếp cận thường diễn tiến âm thầm đến khi lỗ sâu có kích thước khá lớn mới vỡ ra thì gây mất cấu trúc răng và có thể ảnh hưởng sự sống tủy răng. Vì vậy, phát hiện sớm sâu răng mặt bên để can thiệp điều trị kịp thời chính là hướng tới nha khoa bền vững. Bài báo cáo này giới thiệu các kỹ thuật chẩn đoán sâu răng mặt bên từ cơ bản đến hiện đại để giúp các bác sĩ RHM có cái nhìn tổng quan từ đó có thể ứng dụng vào thực tế hành nghề. 

Điều trị các răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp 

BSCKII. Nguyễn Quốc Khánh

Học vấn

- 2007: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm tại Đại học Y Dược Huế

- Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa I năm 2014 tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP Hồ Chí Minh, tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II năm 2024 tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. 

- Công tác tại Khoa Điều trị Kỹ thuật cao, bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP Hồ Chí Minh từ năm 2007.

Tóm tắt bài báo cáo

Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp chiếm tỷ lệ khoảng 5-10% trường hợp nội nha thường do nguyên nhân: chấn thương, bất thường cấu trúc răng, sâu răng. Điều trị nội nha răng chưa đóng chóp dễ thất bại do khó làm sạch với quy trình truyền thống vì thành chân răng mỏng, chóp rộng nên khó trám bít khít kín. Tiên lượng càng kém khi nội nha răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Xi măng trám bít Bioceramic có ưu điểm là tương hợp sinh học cao, chứa calcium phosphate tăng độ cứng, cấu trúc hóa học và cấu trúc tinh thể tương tự apatide nên tạo liên kết dán tốt với ngà chân răng. Fibrin giàu tiểu cầu (PRF) là một sản phẩm tiểu cầu cô đặc thế hệ thứ hai, chứa các yếu tố tăng trưởng dạng màng fibrin được chế tạo từ máu không có chất chống đông. PRF rút ngắn thời gian chuẩn bị, ít tốn kém, kéo dài thời gian phóng thích GFs do cấu trúc là khung lưới fibrin ba chiều. Trong lĩnh vực nội nha, sử dụng PRF để lấp đầy vùng tổn thương quanh chóp thúc đẩy sự lành thương. 

Kết hợp sử dụng xi măng trám bít Bioceramic và PRF có thể mang lại hiệu quả to lớn cho những trường hợp khó như răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Điều trị các răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp

Sử dụng PRF trong nội nha

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha

Hiển vi 3D trong nội nha

PGS.TS. Phạm Văn Khoa

Học vấn

- 1995: Tốt nghiệp BS.RHM tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 1999: Tốt nghiệp BSCKI Hệ Nội Trú 

- 2013: Nhận học vị Tiến sĩ

- 2017: Được bổ nhiệm PGS

- Từ năm 2019: Trưởng Bộ môn Chữa răng Nội nha-Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM 

- Hiện là Trưởng khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị các răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp

Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp chiếm tỷ lệ khoảng 5-10% trường hợp nội nha thường do nguyên nhân: chấn thương, bất thường cấu trúc răng, sâu răng. Điều trị nội nha răng chưa đóng chóp dễ thất bại do khó làm sạch với quy trình truyền thống vì thành chân răng mỏng, chóp rộng nên khó trám bít khít kín. Tiên lượng càng kém khi nội nha răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Xi măng trám bít Bioceramic có ưu điểm là tương hợp sinh học cao, chứa calcium phosphate tăng độ cứng, cấu trúc hóa học và cấu trúc tinh thể tương tự apatide nên tạo liên kết dán tốt với ngà chân răng. Fibrin giàu tiểu cầu (PRF) là một sản phẩm tiểu cầu cô đặc thế hệ thứ hai, chứa các yếu tố tăng trưởng dạng màng fibrin được chế tạo từ máu không có chất chống đông. PRF rút ngắn thời gian chuẩn bị, ít tốn kém, kéo dài thời gian phóng thích GFs do cấu trúc là khung lưới fibrin ba chiều. Trong lĩnh vực nội nha, sử dụng PRF để lấp đầy vùng tổn thương quanh chóp thúc đẩy sự lành thương. 

Kết hợp sử dụng xi măng trám bít Bioceramic và PRF có thể mang lại hiệu quả to lớn cho những trường hợp khó như răng chưa đóng chóp có tổn thương quanh chóp. 

Sử dụng PRF trong nội nha

Mô sợi huyết giàu tiểu cầu (PRF) được ứng dụng trong điều trị nội nha khá rộng rãi và đạt nhiều kết quả điều trị khả quan. Bài báo cáo tổng quan lại những ứng dụng, kết hợp PRF trong nội nha với mục tiêu hiểu rõ hơn về PRF cũng như cho thấy tiềm năng to lớn trong việc sử dụng vật liệu tự thân-PRF cũng như kết hợp PRF với vật liệu sinh học trong phát triển các kỹ thuật mới về lĩnh vực điều trị nội nha tái tạo. 

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha Laser mang lại phương pháp điều trị chính xác, ít xâm lấn, giúp bảo tồn cấu trúc răng tự nhiên, giảm đau và rút ngắn thời gian lành thương. Các ứng dụng chính bao gồm phòng ngừa sâu răng, chẩn đoán, sửa soạn xoang trám, và điều trị nội nha, tạo nên bước tiến lớn trong nha khoa hiện đại.

Hiển vi 3D trong nội nha

Kính hiển vi nội nha đã trở thành tiêu chuẩn chăm sóc trong điều trị nội nha ở các nước phát triển từ rất lâu. Thiết bị này có ảnh hưởng to lớn trong lĩnh vực nội nha, cả trong nghiên cứu khoa học lẫn điều trị người bệnh. Mặc dù trở nên thông dụng ở các nước phát triển nhưng số lượng các cơ sở đạo tạo và điều trị nha khoa có kính hiển vi tại Việt Nam lại rất khiêm tốn. Cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu và kỹ thuật điều trị, việc sử dụng kính hiển vi sẽ là tâm điểm chú ý trong thời gian tới trong điều kiện Việt Nam. Kính hiển vi nha khoa 3D lại là một biến thể mới của kính hiển vi nha khoa thông thường, không có hệ thống thị kính hai ống nhòm mà thay vào đó là hệ thống màn hình 3D. Các đặc tính nổi bật này của kính hiển vi 3D sẽ được trình bày trong bài tổng quan báo cáo cùng với nhiều thủ thuật và hướng dẫn thiết thực nhằm tối ưu hóa những ưu điểm của kính hiển vi nội nha 3D trong điều trị nội nha và các lĩnh vực có liên quan khác.

Xử trí bệnh sâu răng theo quan điểm Nha khoa Can Thiệp Tối Thiểu (MID)

PGS. Hoàng Trọng Hùng

Học vấn

PGS. TS. Hoàng Trọng Hùng hiện là Phó Trưởng Khoa Phụ Trách và là Trưởng Bộ Môn Nha Khoa Công Công Cộng của Khoa Rằng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. Ông hiện là Phó Chủ Tịch Hội RHM Việt Nam và Phó Chủ tịch của Hội RHM Tp. HCM. Ông cũng là Chủ Tịch đương nhiệm của ICD Việt Nam, Chủ Tịch kế nhiệm của Hiệp Hội Nghiên Cứu Nha Khoa Quốc Tế - Phân Hội Đông Nam Á. 

TS. Hùng nhận bằng Bác sĩ RHM năm 1995, bằng thạc sĩ năm 2003 và bằng tiến sĩ y học chuyên ngành RHM năm 2017 tại Khoa RHM, Đại Học Y Dược Tp. HCM. Ông được công nhận học vị Phó Giáo Sư năm 2024. Các lĩnh vực nghiên cứu chính của ông bao gồm nha khoa công cộng, nha khoa dự phòng, giáo dục nha khoa và gần đây là nha khoa kỹ thuật số. 

TS. Hùng là một báo cáo viên chính và diễn giả khách mời của nhiều hội nghị nha khoa trong nước và quốc tế. Ông đã từng nhận được nhiều giải thưởng khoa học từ các hội nghị nha khoa quốc tế như Giải Nhì dành cho nhà nghiên cứu khoa học trẻ tại Hội nghị IADR-SEA 2003; giải thưởng bài báo cáo poster xuất sắc tại hội nghị nghiên cứu và giáo dục nha y sinh của Đại học Hiroshima năm 2011; giải ba dành cho đề tài nghiên cứu về giáo dục nha khoa tại Hội Nghị SEAADE 2019 và giải thưởng bài báo cáo khoa học hay nhất về “những sáng tạo trong đào tạo RHM trong đại dịch COVID-19” tại hội nghị SEAADE trực tuyến năm 2021.

Tóm tắt bài báo cáo

Sâu răng là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống. Trước đây, điều trị sâu răng thường tập trung vào phục hồi mô răng tổn thương bằng các phương pháp xâm lấn, có thể làm mất nhiều mô răng khỏe mạnh. Nha khoa Can Thiệp Tối Thiểu (MID) ra đời nhằm thay đổi cách tiếp cận, tập trung vào dự phòng, kiểm soát và bảo tồn mô răng tối đa. 

Mục tiêu của bài trình bày là làm rõ ba nội dung chính trong xử trí sâu răng theo quan điểm MID. Thứ nhất, dự phòng và kiểm soát nguy cơ, giúp phát hiện sớm và giảm nguy cơ sâu răng bằng fluoride, sealant và thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng. Thứ hai, điều trị bảo tồn, tập trung vào kiểm soát sâu răng không xâm lấn, thúc đẩy tái khoáng hóa và sử dụng vật liệu có tính dự phòng như Silver Diamine Fluoride (SDF) và glass ionomer. Thứ ba, theo dõi và duy trì, đảm bảo hiệu quả lâu dài thông qua tái khám định kỳ, quản lý nguy cơ và giáo dục bệnh nhân. 

Cách tiếp cận MID không chỉ giúp bảo tồn mô răng tối đa mà còn phù hợp với xu hướng nha khoa bền vững, mang lại lợi ích lâu dài cho cả bệnh nhân và cộng đồng. 

Nha khoa can thiệp tối thiểu trong chăm sóc răng miệng cộng đồng

ThS. Ngô Uyên Châu

Học vấn

- 2002: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 2007: Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 2007: Bác sĩ chuyên khoa 1 Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 2011: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 2007 đến nay: Bác sĩ và Giảng viên tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Công trình tiêu biểu: Đồng tác giả nhiều bài báo khoa học về sức khoẻ răng miệng, trong đó có nghiên cứu về sâu răng ở trẻ em nhiễm HIV và chăm sóc răng miệng cho phụ nữ mang thai. 

Tóm tắt bài báo cáo

Nha khoa can thiệp tối thiểu (Minimal Intervention Dentistry - MID) trong chăm sóc răng miệng cộng đồng là một phương pháp nhằm phòng ngừa, chẩn đoán và xử trí các vấn đề răng miệng với xâm lấn tối thiểu, bảo tồn tối đa cấu trúc răng. Mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe răng miệng dài hạn thông qua phòng ngừa và phát hiện sớm thay vì chỉ can thiệp khi bệnh đã trở nặng. Các nguyên tắc của MID bao gồm giáo dục phòng bệnh, sử dụng fluoride, điều trị xâm lấn tối thiểu, chăm sóc cá nhân hóa dựa trên nhu cầu cụ thể của từng cá nhân trong cộng đồng và theo dõi, đánh giá hiệu quả liên tục để điều chỉnh kịp thời. Phương pháp này không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn giảm chi phí, tạo điều kiện dễ đàng cho cộng đồng tiếp cận dịch vụ răng miệng.

Những tiến bộ trong tái khoáng men răng

PGS.TS. Trần Thu Thủy

Quá trình đào tạo

- 1991: Bác sĩ RHM, Khoa RHM, ĐHYD Tp. HCM 

- 1995: Bác sĩ Nội trú RHM, ĐHYD Tp. HCM

- 1998: Thạc sĩ Y học, ĐHYD Tp. HCM

- 12/1998 – 5/1999: Visiting researcher, School of Dentistry, Aichi-Gakuin University, Nhật bản

- 2005 – 2009: Nghiên cứu sinh, School of Dentistry, Aichi-Gakuin University, Nagoya, Nhật bản

- 5/2012- 7/2012: Học bổng TRIG thực tập Nghiên cúu Y sinh học tại Pháp 

- 5/2017 – 7/2017, 5/2019- 7/2019: Invited researcher, Labo Molecular Oral Pathophysiology, CRC, INSERM, Pháp

- 2018 - nay: Phó Giáo sư, Bộ môn NKCC, Khoa RHM ĐHYD Tp.HCM

Lãnh vực nghiên cứu:

- Fluor trong nha khoa 

- Sâu răng học và mô khoáng hoá của răng (fluorosis, MIH, mòn ngót răng)

- Sức khoẻ răng miệng cộng đồng 

Giải thưởng

1999: IADR, South East Division

Tóm tắt bài báo cáo

Nha khoa can thiệp tối thiểu (MI) đặt mục đích hàng đầu là bảo tồn mô răng và chỉ phục hồi khi thực sự cần thiết, do đó tái khoáng các tổn thương sâu răng mới chớm hoặc mòn ngót răng do acid ở giai đoạn đầu là một chiến lược điều trị thiết yếu trong MI. Mục tiêu của nha khoa hiện đại là xử lý các tổn thương men răng mới chớm bằng phương pháp không xâm lấn thông qua quá trình tái khoáng hóa nhằm ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và cải thiện thẩm mỹ và chức năng. Các tổn thương men răng mới chớm được tái khoáng một cách tự nhiên nhờ các ion trong nước bọt và tái khoáng có thể tăng cường thông qua các yếu tố hoặc thành phần bên ngoài như fluor. Trong khi tái khoáng qua trung gian fluor là nền tảng của các triết lý xử lý sâu răng , hiện nay có một số chiến lược tái khoáng mới đã được giới thiệu trên thị trường hoặc thương mại hóa hoặc đang được phát triển nhằm thúc đẩy tái khoáng sâu hơn các tổn thương, giảm rủi ro tiềm ẩn liên quan đến các sản phẩm chăm sóc răng miệng có hàm lượng fluor cao. Trong phần trình bày này, chúng tôi tóm tắt và thảo luận về một số tiến bộ mới nhất trong liệu pháp tái khoáng men răng. Tuy nhiên, tất cả các liệu pháp điều trị tái khoáng men răng cần song hành với điều chỉnh hành vi về sức khỏe răng miệng và sức khỏe toàn thân, thông qua tư vấn tạo động lực thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng để kiểm soát mảng bám, điều chỉnh thói quen ăn uống để giảm tần suất tiêu thụ đường, điều chỉnh lối sống, đánh giá nguy cơ và tái khám dựa trên nguy cơ.

Các ứng dụng của ChatGPT trong nha khoa công cộng

ThS. Đào Quang Khải

Học vấn

- 2020: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP.HCM

- 2023: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Lão nha và Chăm sóc Bệnh nhân Đặc biệt tại Đại học Chulalongkorn, Thái Lan

- 2023 đến nay: Giảng viên Bộ môn Nha khoa Công cộng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Hướng nghiên cứu chính: Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi và bệnh nhân đặc biệt, ứng dụng Silver Diamine Fluoride trong điều trị, và chăm sóc sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân HIV/AIDS.

Tóm tắt bài báo cáo

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang có tác động đáng kể đến nhiều lĩnh vực y học, trong đó có nha khoa công cộng. ChatGPT, một mô hình ngôn ngữ lớn, đang được nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục nha khoa, viết bài nghiên cứu khoa học, thực hành nha khoa dự phòng và hỗ trợ nghiên cứu dịch tễ học. ChatGPT có thể hỗ trợ trong việc soạn thảo tài liệu học thuật, phân tích dữ liệu nghiên cứu, và tạo nội dung giáo dục nha khoa một cách hiệu quả. Công cụ này giúp giảm tải công việc cho nhà nghiên cứu và giảng viên, tạo điều kiện để họ tập trung hơn vào thực nghiệm và phân tích chuyên sâu. Tuy nhiên, ChatGPT cũng tồn tại những rủi ro như thiên vị trong dữ liệu huấn luyện, hạn chế về kiểm chứng thông tin, và nguy cơ lạm dụng trong nghiên cứu khoa học. Bài trình bày sẽ thảo luận về những ứng dụng tiềm năng của ChatGPT trong nha khoa dự phòng, các khía cạnh đạo đức và pháp lý liên quan, cũng như định hướng cho việc sử dụng AI một cách hiệu quả trong thực hành nha khoa công cộng.

Điều trị nha khoa trẻ em trên quan điểm can thiệp tối thiểu

TS. Nguyễn Thị Nguyên Hương

Học vấn

- 2010: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm mặt- Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

- 2014: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên nghành Phục Hình Răng- Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

- 2020: Tốt nghiệp Tiến sĩ- Bộ môn Răng Trẻ em và Điều trị đặc biệt – Khoa Khoa học nha khoa-Đại học Kyushu-Nhật Bản

Tóm tắt bài báo cáo

Phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu (Minimally Invasive Dentistry - MID) trong nha khoa trẻ em đã khẳng định vị thế tiên phong trong việc bảo tồn cấu trúc răng tự nhiên và tối ưu hóa chất lượng chăm sóc răng miệng. Bài viết này tổng hợp cơ sở lý luận và các ứng dụng lâm sàng của MID, nhấn mạnh đến cơ chế cân bằng giữa hủy khoáng và tái khoáng, cùng với vai trò thiết yếu của công nghệ chẩn đoán không xâm lấn và các vật liệu điều trị tiên tiến như bạc diamine fluoride (SDF) và glass ionomer cement (GIC). Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm phòng ngừa bệnh lý răng miệng, phát hiện sớm và can thiệp tối thiểu, đồng thời kết hợp các chiến lược hỗ trợ tâm lý nhằm nâng cao sự hợp tác của trẻ trong quá trình điều trị. Những ứng dụng lâm sàng như phương pháp ART, Hall Technique và việc sử dụng SDF đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc giảm đau, tăng cường sự an tâm của bệnh nhân nhí và duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài. Bài viết cũng phân tích các thách thức hiện hữu trong việc lựa chọn ca bệnh, hạn chế về trang thiết bị và đào tạo chuyên môn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng rộng rãi MID, đặc biệt tại các vùng nông thôn.

Điều trị nha khoa trẻ em trên quan điểm can thiệp tối thiểu

TS. Vũ Thu Hường

Học vấn

- 2011: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, ĐH Y Dược TP.HCM

- 2014: Bác sĩ điều trị, Khoa Răng Hàm Mặt, ĐH Y Dược TP.HCM

- 2016: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt (chuyên ngành nha khoa tổng quát, hệ quốc tế), Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Mahidol, Thái Lan.

- 2016-2019: Giảng viên Bộ môn Nha khoa Trẻ Em, Khoa RHM, ĐH Y Dược TP.HCM. Giảng viên hướng dẫn lâm sàng Nha Khoa Tổng Quát, Khoa RHM, ĐH Y Dược TP.HCM

- 2023: Tiến sĩ Răng Hàm Mặt, chuyên ngành Nha Khoa Trẻ Em, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Dankook, Hàn Quốc 

- 2023: Tiến sĩ Răng Hàm Mặt, chuyên ngành Nha Khoa Trẻ Em, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Dankook, Hàn Quốc 

- 3/2024 – nay : Giảng viên Bộ môn Nha khoa Trẻ Em, Khoa Răng Hàm Mặt, ĐH Y Dược TP.HCM, Việt Nam

Tóm tắt bài báo cáo

Phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu (Minimally Invasive Dentistry - MID) trong nha khoa trẻ em đã khẳng định vị thế tiên phong trong việc bảo tồn cấu trúc răng tự nhiên và tối ưu hóa chất lượng chăm sóc răng miệng. Bài viết này tổng hợp cơ sở lý luận và các ứng dụng lâm sàng của MID, nhấn mạnh đến cơ chế cân bằng giữa hủy khoáng và tái khoáng, cùng với vai trò thiết yếu của công nghệ chẩn đoán không xâm lấn và các vật liệu điều trị tiên tiến như bạc diamine fluoride (SDF) và glass ionomer cement (GIC). Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm phòng ngừa bệnh lý răng miệng, phát hiện sớm và can thiệp tối thiểu, đồng thời kết hợp các chiến lược hỗ trợ tâm lý nhằm nâng cao sự hợp tác của trẻ trong quá trình điều trị. Những ứng dụng lâm sàng như phương pháp ART, Hall Technique và việc sử dụng SDF đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc giảm đau, tăng cường sự an tâm của bệnh nhân nhí và duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài. Bài viết cũng phân tích các thách thức hiện hữu trong việc lựa chọn ca bệnh, hạn chế về trang thiết bị và đào tạo chuyên môn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng rộng rãi MID, đặc biệt tại các vùng nông thôn.

Phục hồi kỹ thuật số cho răng cửa sữa. Từ đặc tính vật lý tới ứng dụng lâm sàng

TS. Kiều Quốc Thoại

Học vấn

- 2017: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt – ĐH Y Dược TP.HCM

- 2022: Tốt nghiệp tiến sĩ, Đại học Y Nha Khoa Tokyo

- 2023-nay: Giảng viên bộ môn Nha khoa trẻ em, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Răng sữa không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc ăn nhai, phát âm, giữ chỗ cho răng vĩnh viễn mà còn ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ của trẻ. Các phương pháp phục hồi như open-faced SSC, pre-veneered SSC, strip crown có một số nhược điểm như độ bền kém, nguy cơ tái phát sâu răng và thay đổi màu sắc, trong đó mão thép không gỉ làm sẵn (SSC) lại có nhược điểm về mặt thẩm mỹ. Do vậy, các vật liệu dùng để phục hồi răng cửa sữa hiện này cần phải đạt được độ bền cơ học và khả năng duy trì màu sắc tốt để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Trong những năm gần đây, việc tích hợp công nghệ lấy dấu kỹ thuật số (IOS), công nghệ CAD/CAM và in 3D trong nha khoa đã đem lại một cuộc cách mạng trong việc phục hình răng miệng. Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình thăm khám, lập kế hoạch và điều trị, mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho cả bác sĩ và bệnh nhân, đồng thời giúp giảm bớt lo âu cho trẻ em trong quá trình điều trị nha khoa. Trong bài trình bày này chúng tôi sẽ cập nhập những nghiên cứu mới về đặc điểm vật lý của các vật liệu được sử dụng trong quy trình nha khoa kỹ thuật số phục hồi nha khoa trẻ em cũng như các quy trình thực hiện trên lâm sàng thực tế. 

Phục hồi kỹ thuật số cho răng cửa sữa. Từ đặc tính vật lý tới ứng dụng lâm sàng

TS. Trương Hải Ninh

Học vấn

- 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt – ĐH Y Dược TP.HCM

- 2005: Bằng liên đại học Nha khoa trẻ em chuyên sâu Bordeaux-Montpellier-Toulouse-Marseille.

- 2012: Tốt nghiệp Thạc sĩ, ĐH Y Dược TP.HCM

- 2006-nay: Giảng viên Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2024-nay: Điều hành bộ môn Nha khoa trẻ em.

Tóm tắt bài báo cáo

Răng sữa không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc ăn nhai, phát âm, giữ chỗ cho răng vĩnh viễn mà còn ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ của trẻ. Các phương pháp phục hồi như open-faced SSC, pre-veneered SSC, strip crown có một số nhược điểm như độ bền kém, nguy cơ tái phát sâu răng và thay đổi màu sắc, trong đó mão thép không gỉ làm sẵn (SSC) lại có nhược điểm về mặt thẩm mỹ. Do vậy, các vật liệu dùng để phục hồi răng cửa sữa hiện này cần phải đạt được độ bền cơ học và khả năng duy trì màu sắc tốt để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Trong những năm gần đây, việc tích hợp công nghệ lấy dấu kỹ thuật số (IOS), công nghệ CAD/CAM và in 3D trong nha khoa đã đem lại một cuộc cách mạng trong việc phục hình răng miệng. Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình thăm khám, lập kế hoạch và điều trị, mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho cả bác sĩ và bệnh nhân, đồng thời giúp giảm bớt lo âu cho trẻ em trong quá trình điều trị nha khoa. Trong bài trình bày này chúng tôi sẽ cập nhập những nghiên cứu mới về đặc điểm vật lý của các vật liệu được sử dụng trong quy trình nha khoa kỹ thuật số phục hồi nha khoa trẻ em cũng như các quy trình thực hiện trên lâm sàng thực tế. 

Phục hồi kỹ thuật số cho răng cửa sữa. Từ đặc tính vật lý tới ứng dụng lâm sàng

Bs. Nguyễn Ngọc Thuỳ Vân

Học vấn

- 2020: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt – Trường ĐH Trà Vinh

- 2021-nay: Giảng viên bộ môn Răng trẻ em – Chỉnh nha, Khoa Răng Hàm Mặt, Trường ĐH Trà Vinh

Tóm tắt bài báo cáo

Răng sữa không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc ăn nhai, phát âm, giữ chỗ cho răng vĩnh viễn mà còn ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ của trẻ. Các phương pháp phục hồi như open-faced SSC, pre-veneered SSC, strip crown có một số nhược điểm như độ bền kém, nguy cơ tái phát sâu răng và thay đổi màu sắc, trong đó mão thép không gỉ làm sẵn (SSC) lại có nhược điểm về mặt thẩm mỹ. Do vậy, các vật liệu dùng để phục hồi răng cửa sữa hiện này cần phải đạt được độ bền cơ học và khả năng duy trì màu sắc tốt để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Trong những năm gần đây, việc tích hợp công nghệ lấy dấu kỹ thuật số (IOS), công nghệ CAD/CAM và in 3D trong nha khoa đã đem lại một cuộc cách mạng trong việc phục hình răng miệng. Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình thăm khám, lập kế hoạch và điều trị, mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho cả bác sĩ và bệnh nhân, đồng thời giúp giảm bớt lo âu cho trẻ em trong quá trình điều trị nha khoa. Trong bài trình bày này chúng tôi sẽ cập nhập những nghiên cứu mới về đặc điểm vật lý của các vật liệu được sử dụng trong quy trình nha khoa kỹ thuật số phục hồi nha khoa trẻ em cũng như các quy trình thực hiện trên lâm sàng thực tế. 

Implant và phục hình trên bệnh nhân xạ trị sau phẫu thuật cắt đoạn lưỡi do ung thư: báo cáo case lâm sàng

Lực cắn tối đa và hiệu năng nhai của phục hình tháo lắp toàn hàm hai hàm

Thực hiện mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp bằng phương pháp kỹ thuật số

TS. Đoàn Minh Trí

Học vấn

-Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú Bộ môn Phục hình Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TPHCM

- Tốt nghiệp Thạc sĩ Phục hình Hàm Mặt - Đại học Mahidol -Thailand.

- Tốt nghiệp Thạc sĩ Lâm sàng Implant Nha Khoa tại Đại học California Los Angeles (UCLA) Hoa Kỳ.

- Tốt nghiệp Tiến sĩ Đại học Mahidol-Thailand (nghiên cứu lĩnh vực gene trong chẩn đoán sớm bệnh lý sau khi cắm implant và thực hiện phục hình trên implant)

- Đã tham gia trình bày và là báo cáo viên chính các đề tài Implant, Phục hình trong và ngoài miệng tại các Hội nghị khoa học trong và ngoài nước. 

Hiện tại:

- Giảng viên Cao cấp, Bộ môn Phục hình, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược -TP Hồ Chí Minh.

- Thành viên Hội đồng Hàn Lâm Phục hình Châu Á (AAP)

Tóm tắt bài báo cáo

Implant và phục hình trên bệnh nhân xạ trị sau phẫu thuật cắt đoạn lưỡi do ung thư: báo cáo case lâm sàng

Sau xạ trị để tiêu diệt ung thư vấn đề lớn nhất xảy ra mỗi bệnh nhân gồm nuốt, há miệng hạn chế, khô miệng và các vấn đề thẩm mỹ. Phẩu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ lưỡi do ung thư vùng miệng đã làm cho bệnh nhân chịu đựng bệnh nghiêm trọng và cần sự trợ giúp của bác sĩ răng hàm mặt nhằm 2 mục đích chính, thứ nhất tái tạo chức năng nhai, nuốt và nói, thứ hai là yếu tố tâm lý và sự hoà nhập xã hội. Bài báo cáo trình bày tổng quan và case lâm sàng thực tế trong đó bệnh nhân trẻ trãi qua phẩu thuật cắt lưỡi được thực hiện chỉnh nha, đặt implant và phục hình cố định nhằm phục hồi chức năng vùng miệng (ăn nhai, nói), tái hoà nhập hoạt động hàng ngày cộng đồng với sự tự tin hơn trong cuộc sống và như vậy chất lượng cuộc sống bệnh nhân được nâng cao.

Lực cắn tối đa và hiệu năng nhai của phục hình tháo lắp toàn hàm hai hàm

Lực cắn tối đa (LCTĐ) và hiệu năng nhai (HNN) là hai biến số chính để đánh giá chức năng của hệ thống nhai. Nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát LCTĐ và HNN ở bệnh nhân mang phục hình tháo lắp toàn hàm (PHTLTH). Nghiên cứu được theo dõi dọc với mẫu nghiên cứu gồm 25 bệnh nhân vừa được thực hiện PHTLTH tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược, TPHCM. Giá trị LCTĐ và HNN được đo ngay sau khi giao hàm, sau 1 tháng giao hàm và sau 2 tháng giao hàm. Kết luận: PHTLTH đạt được 10–20% khả năng ăn nhai so với bộ răng tự nhiên khỏe mạnh. Khả năng ăn nhai được cải thiện dần theo thời gian, được giải thích bằng sự thích ứng của mô trong miệng với hàm giả.

Thực hiện mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp bằng phương pháp kỹ thuật số

Cùng với sự phát triển của nhu cầu điều trị nha khoa thẩm mỹ, các kỹ thuật và vật liệu nha khoa mới được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng mạnh mẽ, nổi bật trong các vật liệu này là sứ zirconia đa sắc (multicolor), đa lớp (multilayer). Xu thế sử dụng sứ zirconia đã tăng lên rất nhiều trong những năm gần đây và sứ thẩm mỹ zirconia đa sắc, đa lớp với độ trong mờ cao, nhiều màu sắc đã được chỉ định cho các phục hình dán, đặc biệt là mặt dán sứ (veneer) vùng răng cửa hoặc cầu dán toàn sứ một hoặc hai cánh. 

Bên cạnh đó, ứng dụng kỹ thuật số đang là xu hướng của nha khoa đương đại. Trong khi lấy dấu thường quy khó có khả năng cải tiến hơn nữa thì lấy dấu kỹ thuật số vẫn đang được nghiên cứu và phát triển để kết quả ngày càng chính xác hơn. Chính vì thế, thực hiện mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp bằng phương pháp kỹ thuật số là một ví dụ điển hình cho việc ứng dụng kỹ thuật và vật liệu mới vào thực hành nha khoa. 

Nội dung trình bày sẽ có những ca lâm sàng thực tế đúng chỉ định và thể hiện sự vượt trội về mặt thẩm mỹ của mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp thực hiện bằng phương pháp kỹ thuật số CAD/CAM toàn bộ và kết hợp. 

Kỹ thuật số trong phục hình tháo lắp toàn phần: thực tế và lầm tưởng

ThS. Lữ Lam Thiên

Học vấn

- Giảng viên bộ môn Phục hình răng, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 

- 2010: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt- Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2014: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú chuyên ngành Răng Hàm Mặt- Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2019: Chứng chỉ Thực hành lâm sàng nâng cao về Implant nha khoa 1 năm- Đại học Showa, Nhật Bản. 

- 2020, 2024 : Chứng chỉ đào tạo liên tục về Suction-effective mandibular complete denture, do Japan Plate Denture Association, Nhật Bản cấp.

- 2020: Bằng DIU do đại học Aix-Marseille II, Pháp cấp.

Tóm tắt bài báo cáo

Sự phát triển bùng nổ của kỹ thuật số trong nha khoa đã làm thay đổi đáng kể cả về quy trình lâm sàng và các bước trong labo để thực hiện phục hình răng tháo lắp toàn phần. Dữ liệu hiện có tập trung chủ yếu vào việc đánh giá tính khả thi, độ chính xác của dấu kỹ thuật số cũng như các lợi ích vượt trội của công nghệ này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi mà nhà lâm sàng phải giải quyết liên quan đến chi phí sản xuất, tăng số lần hẹn do các vấn đề lưu giữ, sai tương quan hai hàm và thẩm mỹ kém khi rút ngắn các bước điều trị. Bài báo cáo này nhằm cập nhật các khía cạnh lâm sàng của phục hình tháo lắp toàn phần kỹ thuật số: thuận lợi cũng như các vấn đề còn tồn tại.

Lực cắn tối đa và hiệu năng nhai của phục hình tháo lắp toàn hàm hai hàm

Lựa chọn phục hình tháo lắp toàn hàm tối ưu cho bệnh nhân có nhiều implant khác hãng, khác chủng loại đã được đặt sẵn trong miệng

ThS.BSCKII. Trần Thiên Thủy Trúc

Học vấn

- 2000: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược – Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 

- Thạc Sĩ Y học năm 2006 và bằng Bác Sĩ Chuyên Khoa Cấp II năm 2019 tại Đại Học Y Dược thành phố hồ Chí Minh, bằng liên đại học (DIU) do Đại học Axi-Marseille II, Pháp năm 2007 và 2019. 

- Hiện nay, Phó trưởng bộ môn Phục Hình Răng Khoa Răng Hàm Mặt - Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí và nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực phục hình răng.

Tóm tắt bài báo cáo

Lực cắn tối đa và hiệu năng nhai của phục hình tháo lắp toàn hàm hai hàm

Lực cắn tối đa (LCTĐ) và hiệu năng nhai (HNN) là hai biến số chính để đánh giá chức năng của hệ thống nhai. Nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát LCTĐ và HNN ở bệnh nhân mang phục hình tháo lắp toàn hàm (PHTLTH). Nghiên cứu được theo dõi dọc với mẫu nghiên cứu gồm 25 bệnh nhân vừa được thực hiện PHTLTH tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược, TPHCM. Giá trị LCTĐ và HNN được đo ngay sau khi giao hàm, sau 1 tháng giao hàm và sau 2 tháng giao hàm. Kết luận: PHTLTH đạt được 10–20% khả năng ăn nhai so với bộ răng tự nhiên khỏe mạnh. Khả năng ăn nhai được cải thiện dần theo thời gian, được giải thích bằng sự thích ứng của mô trong miệng với hàm giả.

Lựa chọn phục hình tháo lắp toàn hàm tối ưu cho bệnh nhân có nhiều implant khác hãng, khác chủng loại đã được đặt sẵn trong miệng

Điều trị phục hình toàn phần trên implant càng trở nên khó khăn khi các implant được đặt một cách tùy tiện không đi theo một kế hoạch phục hình rõ ràng. Thực trạng này ngày càng nhiều khi mà bệnh nhân trước đây được đặt implant để điều trị mất răng từng phần và bệnh nhân mất dần răng để cuối cùng trở thành mất răng toàn phần. Trong miệng bệnh nhân sẽ có nhiều implant khác hãng được cắm ở những thời điểm khác nhau. 

Các implant này không do chính bác sĩ phục hình cắm hay lên kế hoạch phối hợp điều trị từ đầu thì việc điều trị phục hình trở nên khó khăn. Việc làm đầu tiên của bác sĩ phục hình là tìm hiểu thông tin về các implant này, sau đó là lên kế hoạch điều trị phục hình. 

Bài trình bày này giới thiệu một số phương pháp giải quyết các vấn đề nêu trên và ca lâm sàng ứng dụng phương pháp này. 

Lực cắn tối đa và hiệu năng nhai của phục hình tháo lắp toàn hàm hai hàm 

BSCKI. Phan Thị Thanh Tú

Học vấn

- 2021: Tốt nghiệp tại Đại học Y Dược TP HCM 

- Từ 2021 – nay: Học viên BSNT tại khoa RHM, Đại học Y Dược TPHCM

Tóm tắt bài báo cáo

Lực cắn tối đa (LCTĐ) và hiệu năng nhai (HNN) là hai biến số chính để đánh giá chức năng của hệ thống nhai. Nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát LCTĐ và HNN ở bệnh nhân mang phục hình tháo lắp toàn hàm (PHTLTH). Nghiên cứu được theo dõi dọc với mẫu nghiên cứu gồm 25 bệnh nhân vừa được thực hiện PHTLTH tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược, TPHCM. Giá trị LCTĐ và HNN được đo ngay sau khi giao hàm, sau 1 tháng giao hàm và sau 2 tháng giao hàm. Kết luận: PHTLTH đạt được 10–20% khả năng ăn nhai so với bộ răng tự nhiên khỏe mạnh. Khả năng ăn nhai được cải thiện dần theo thời gian, được giải thích bằng sự thích ứng của mô trong miệng với hàm giả.

Xác định kích thước dọc trong điều trị phục hình 

ThS. Dương Thái Giang

Học vấn

- 2016: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Trường Đại học Y Hà Nội 

- 2019: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Phục hình răng tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 

- 2021 - nay: Giảng viên Bộ môn Phục hình răng - Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Kích thước dọc cắn khớp là một yếu tố quan trọng trong điều trị phục hình răng, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến chức năng, thẩm mỹ và sự thoải mái của bệnh nhân cũng như sự toàn vẹn của hệ thống nhai. Việc thiết lập kích thước dọc phù hợp giúp đảm bảo sự tương thích giữa phục hình với các cấu trúc của hệ thống nhai, hạn chế các vấn đề biến chứng sau khi điều trị phục hình. Bài trình bày này hệ thống lại các khái niệm liên quan tới việc tái lập khớp cắn và thiết lập kích thước dọc, đồng thời trình bày các phương pháp xác định kích thước dọc trong điều trị phục hình. Các phương pháp xác định kích thước dọc bao gồm sử dụng các kỹ thuật đo đạc trực tiếp và gián tiếp, kết hợp với đánh giá lâm sàng để xác định kích thước dọc phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Bài trình bày cũng đề cập đến những khó khăn và các yếu tố cần xem xét khi xác định kích thước dọc trong quá trình điều trị phục hình răng. Việc thiết lập kích thước dọc phù hợp và khoa học là một yếu tố then chốt trong thành công của điều trị phục hình răng.

Toàn hàm Piezography- kỹ thuật tối ưu cho hàm khó lưu giữ nhưng không thể đặt implant - Báo cáo ca lâm sàng 

ThS.CN. Nguyễn Anh Thư

Học vấn

- 2010: Tốt nghiệp cử nhân kỹ thuật phục hình răng, ĐHYD TPHCM.

- 2022: Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành thiết bị y tế, Đại học quốc gia Thành Công, Đài Loan.

- 2010 đến nay: Giảng viên bộ môn KTPHR, Khoa RHM, ĐHYD TPHCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Bệnh nhân mất răng lâu ngày không đeo hàm giả, sóng hàm hàm dưới bằng phẳng luôn là một thách thức cho các chuyên gia phục hình. Implant có thể là lựa chọn những năm gần đây của nhiều nha sĩ. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể cắm Implant vì nhiều lý do như bệnh nhân không đủ xương, tuổi tác, sức khoẻ và điều kiện kinh tế. Trong những trường hợp đó, kỹ thuật Piezography với nguyên tắc tôn trọng khoảng trung hoà (Neutral Zone – NZ) sẽ là lựa chọn tối ưu thoả mãn các tiêu chí, nhất là tiêu chí cân bằng, của một phục hình toàn bộ. Bài báo cáo dưới dây sẽ trình bày chi tiết kỹ thuật này từ lâm sàng đến lab và minh hoạ chi tiết bằng một ca lâm sàng.

Toàn hàm Piezography- kỹ thuật tối ưu cho hàm khó lưu giữ nhưng không thể đặt implant - Báo cáo ca lâm sàng 

Lựa chọn phục hình tháo lắp toàn hàm tối ưu cho bệnh nhân có nhiều implant khác hãng, khác chủng loại đã được đặt sẵn trong miệng

ThS. Nguyễn Hiếu Hạnh

Học vấn

- 1989: Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP HCM chuyên ngành Răng Hàm Mặt

- Tốt nghiệp BS Nội trú/ Chuyên khoa I chuyên ngành Răng Hàm Mặt năm 1992 và được giữ lại trường làm giảng viên bộ môn Phục Hình Răng khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP HCM. Từ đó bác sĩ đã gắn bó với đơn vị này cho đến nay.

- Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt năm 1989 

- Nguyên Trưởng bộ môn Phục Hình Răng khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP HCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Toàn hàm Piezography- kỹ thuật tối ưu cho hàm khó lưu giữ nhưng không thể đặt implant - Báo cáo ca lâm sàng 

Bệnh nhân mất răng lâu ngày không đeo hàm giả, sóng hàm hàm dưới bằng phẳng luôn là một thách thức cho các chuyên gia phục hình. Implant có thể là lựa chọn những năm gần đây của nhiều nha sĩ. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể cắm Implant vì nhiều lý do như bệnh nhân không đủ xương, tuổi tác, sức khoẻ và điều kiện kinh tế. Trong những trường hợp đó, kỹ thuật Piezography với nguyên tắc tôn trọng khoảng trung hoà (Neutral Zone – NZ) sẽ là lựa chọn tối ưu thoả mãn các tiêu chí, nhất là tiêu chí cân bằng, của một phục hình toàn bộ. Bài báo cáo dưới dây sẽ trình bày chi tiết kỹ thuật này từ lâm sàng đến lab và minh hoạ chi tiết bằng một ca lâm sàng.

Lựa chọn phục hình tháo lắp toàn hàm tối ưu cho bệnh nhân có nhiều implant khác hãng, khác chủng loại đã được đặt sẵn trong miệng

Điều trị phục hình toàn phần trên implant càng trở nên khó khăn khi các implant được đặt một cách tùy tiện không đi theo một kế hoạch phục hình rõ ràng. Thực trạng này ngày càng nhiều khi mà bệnh nhân trước đây được đặt implant để điều trị mất răng từng phần và bệnh nhân mất dần răng để cuối cùng trở thành mất răng toàn phần. Trong miệng bệnh nhân sẽ có nhiều implant khác hãng được cắm ở những thời điểm khác nhau. 

Các implant này không do chính bác sĩ phục hình cắm hay lên kế hoạch phối hợp điều trị từ đầu thì việc điều trị phục hình trở nên khó khăn. Việc làm đầu tiên của bác sĩ phục hình là tìm hiểu thông tin về các implant này, sau đó là lên kế hoạch điều trị phục hình. 

Bài trình bày này giới thiệu một số phương pháp giải quyết các vấn đề nêu trên và ca lâm sàng ứng dụng phương pháp này. 

Chăm sóc răng miệng trước và sau khi điều trị ung thư hốc miệng 

ThS.BSCKII. Trần Ngọc Liên

Học vấn

- 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, hệ chính quy tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

- 2014: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

- 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

- Hiện nay: Giảng viên bộ môn Bệnh học miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Xạ trị là một phương pháp hiệu quả trong điều trị ung thư hốc miệng, nhưng thường đi kèm với nhiều biến chứng răng miệng nghiêm trọng như: viêm niêm mạc miệng, khô miệng, sâu răng do xạ trị, nguy cơ hoại tử xương hàm…. Những tác dụng phụ này không chỉ gây đau đớn, khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày như ăn uống và giao tiếp, mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến hiệu quả của phác đồ điều trị ung thư. 

Chăm sóc răng miệng toàn diện là yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu các biến chứng này. Trước xạ trị, bệnh nhân cần được thăm khám nha khoa kỹ lưỡng để xử lý các bệnh lý tiềm ẩn như sâu răng, viêm nha chu, và nhổ những răng không thể bảo tồn nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng. Sau xạ trị, bệnh nhân cần duy trì việc đeo máng Fluor, thực hiện các biện pháp chăm sóc răng miệng hàng ngày, và cần được xử lý kịp thời nếu phát sinh biến chứng. Một trong những vấn đề phức tạp cần đặc biệt lưu ý là nhổ răng sau xạ trị, do nguy cơ cao dẫn đến hoại tử xương hàm. 

Chăm sóc răng miệng trước và sau khi điều trị ung thư hốc miệng 

BSCK1. Cao Thị Ánh Ngọc

Học vấn

- 2021: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2024: Bác sĩ nội trú Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2024: Bác sĩ Chuyên khoa I Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Xạ trị là một phương pháp hiệu quả trong điều trị ung thư hốc miệng, nhưng thường đi kèm với nhiều biến chứng răng miệng nghiêm trọng như: viêm niêm mạc miệng, khô miệng, sâu răng do xạ trị, nguy cơ hoại tử xương hàm…. Những tác dụng phụ này không chỉ gây đau đớn, khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày như ăn uống và giao tiếp, mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến hiệu quả của phác đồ điều trị ung thư. 

Chăm sóc răng miệng toàn diện là yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu các biến chứng này. Trước xạ trị, bệnh nhân cần được thăm khám nha khoa kỹ lưỡng để xử lý các bệnh lý tiềm ẩn như sâu răng, viêm nha chu, và nhổ những răng không thể bảo tồn nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng. Sau xạ trị, bệnh nhân cần duy trì việc đeo máng Fluor, thực hiện các biện pháp chăm sóc răng miệng hàng ngày, và cần được xử lý kịp thời nếu phát sinh biến chứng. Một trong những vấn đề phức tạp cần đặc biệt lưu ý là nhổ răng sau xạ trị, do nguy cơ cao dẫn đến hoại tử xương hàm. 

Tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng: Chẩn đoán và xử trí

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư hốc miệng: câu chuyện của một bác sĩ bệnh lý miệng trẻ

TS. Nguyễn Phan Thế Huy

Học vấn

- 2012: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2015: Thạc sĩ Khoa học Răng Miệng, Đại học Montreal, Canada

- 2017: Bằng liên đại học phục hồi chức năng và thẩm mỹ nụ cười, Đại học Bordeaux, Pháp và Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2021: Chứng chỉ đào tạo liên tục Chuyên môn thiết yếu trong nha khoa thực hành, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản

- 2022: Tiến sĩ Giải phẫu bệnh vùng miệng, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản

- 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Cấy ghép Nha khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Phẫu thuật Nha chu Cơ bản, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng: Chẩn đoán và xử trí

Tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng là một nhóm các tổn thương vùng miệng đa dạng về mặt bệnh căn và đặc điểm lâm sàng, có tỷ lệ hoá ác nhất định dựa trên số liệu tổng hợp từ nhiều nghiên cứu trên thế giới. Năm 2022, Tổ chức Y tế Thế giới đã có bản cập nhật danh sách các tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng, trong đó nổi bật là bạch sản, hồng sản và lichen phẳng niêm mạc miệng. Phát hiện và chẩn đoán sớm các tổn thương tiềm năng ác tính hiện nay vẫn là chiến lược chính trong xử trí và nâng cao hiệu quả điều trị của ung thư hốc miệng. Vì vậy, các nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật và xét nghiệm hỗ trợ phát hiện và chẩn đoán sớm vẫn không ngừng phát triển và cập nhật. Bài báo cáo này sẽ tổng quan về các xét nghiệm chẩn đoán đang được ứng dụng hiện nay cũng như giới thiệu các xu hướng nghiên cứu trong tương lai. Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng trình bày quy trình xử trí các tổn thương tiềm năng ác tính dựa trên các bằng chứng khoa học hiện có.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư hốc miệng: câu chuyện của một bác sĩ bệnh lý miệng trẻ

Ung thư hốc miệng là bệnh lý ác tính thường gặp vùng miệng. Bệnh có tiên lượng kém vì thường được phát hiện trễ. Phát hiện sớm và theo dõi thường xuyên các tổn thương có tiềm năng ác tính là những chiến lược quan trọng giúp đẩy lùi gánh nặng bệnh tật do ung thư hốc miệng gây ra. Trong thời gian dài, nhiều giải pháp cận lâm sàng đã được nghiên cứu và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư hốc miệng. Bài trình bày này sẽ tổng quan các xét nghiệm tầm soát và chẩn đoán ung thư hốc miệng gắn liền với hành trình hơn 10 năm học tập và nghiên cứu của tác giả trong lĩnh vực này.

Tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng: Chẩn đoán và xử trí

BS. Lê Thanh Thủy

Học vấn

- 2021: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2024: Bác sĩ nội trú Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2024: Bác sĩ Chuyên khoa I Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng là một nhóm các tổn thương vùng miệng đa dạng về mặt bệnh căn và đặc điểm lâm sàng, có tỷ lệ hoá ác nhất định dựa trên số liệu tổng hợp từ nhiều nghiên cứu trên thế giới. Năm 2022, Tổ chức Y tế Thế giới đã có bản cập nhật danh sách các tổn thương tiềm năng ác tính trong miệng, trong đó nổi bật là bạch sản, hồng sản và lichen phẳng niêm mạc miệng. Phát hiện và chẩn đoán sớm các tổn thương tiềm năng ác tính hiện nay vẫn là chiến lược chính trong xử trí và nâng cao hiệu quả điều trị của ung thư hốc miệng. Vì vậy, các nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật và xét nghiệm hỗ trợ phát hiện và chẩn đoán sớm vẫn không ngừng phát triển và cập nhật. Bài báo cáo này sẽ tổng quan về các xét nghiệm chẩn đoán đang được ứng dụng hiện nay cũng như giới thiệu các xu hướng nghiên cứu trong tương lai. Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng trình bày quy trình xử trí các tổn thương tiềm năng ác tính dựa trên các bằng chứng khoa học hiện có.

Tổn thương xương – sợi ở xương hàm: Thực hành lâm sàng và những bài học kinh nghiệm

TS. Nguyễn Thị Kim Chi

Học vấn

- 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- 2016: Tốt nghiệp Tiến sĩ Khoa học Răng miệng, Khoa Nha, Đại học Y Nha Tokyo.

- Hiện là giảng viên của bộ môn Bệnh học miệng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

- Lĩnh vực nghiên cứu: giải phẫu bệnh răng hàm mặt, sinh học phân tử, ung thư hốc miệng, bệnh lý xương hàm.

Tóm tắt bài báo cáo

Tổn thương xương - sợi ở xương hàm là một nhóm các bệnh lí lành tính, đặc trưng bởi sự thay thế mô xương bình thường bằng mô đệm sợi, tiếp theo bởi giai đoạn tạo mô dạng xương hoặc dạng xê-măng với các mức độ khoáng hoá khác nhau. Các bệnh lý thường gặp nhất trong nhóm này như loạn sản xương – xê măng, loạn sản sợi và u sợi sinh xương, có biểu hiện lâm sàng, X-quang và mô bệnh học tương tự nhau trong một số trường hợp, nhưng lại có điều trị và tiên lượng hoàn toàn khác nhau, đặc biệt một số trường hợp loạn sản xương – xê măng tuy không cần điều trị nhưng khi cấy ghép implant có thể gây thất bại và viêm xương. Do đó, việc chẩn đoán phân biệt các tổn thương này có ý nghĩa quan trọng. Bài báo cáo này đề cập đến đặc điểm giúp chẩn đoán phân biệt và điều trị các tổn thương xương – sợi, cũng như một số bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hành lâm sàng, giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tổn thương xương – sợi ở xương hàm: Thực hành lâm sàng và những bài học kinh nghiệm

BSCK1. Nguyễn Thị Anh Tú

Học vấn

- 2021: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2024: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2024: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa I Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Lĩnh vực nghiên cứu: bệnh lý xương hàm.

Tóm tắt bài báo cáo

Tổn thương xương - sợi ở xương hàm là một nhóm các bệnh lí lành tính, đặc trưng bởi sự thay thế mô xương bình thường bằng mô đệm sợi, tiếp theo bởi giai đoạn tạo mô dạng xương hoặc dạng xê-măng với các mức độ khoáng hoá khác nhau. Các bệnh lý thường gặp nhất trong nhóm này như loạn sản xương – xê măng, loạn sản sợi và u sợi sinh xương, có biểu hiện lâm sàng, X-quang và mô bệnh học tương tự nhau trong một số trường hợp, nhưng lại có điều trị và tiên lượng hoàn toàn khác nhau, đặc biệt một số trường hợp loạn sản xương – xê măng tuy không cần điều trị nhưng khi cấy ghép implant có thể gây thất bại và viêm xương. Do đó, việc chẩn đoán phân biệt các tổn thương này có ý nghĩa quan trọng. Bài báo cáo này đề cập đến đặc điểm giúp chẩn đoán phân biệt và điều trị các tổn thương xương – sợi, cũng như một số bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hành lâm sàng, giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Điều trị nội khoa viêm xoang hàm liên quan đến implant

TS. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh

Học vấn

- 1996: Bác sĩ Đa khoa, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2000: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2011: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2011: Chứng chỉ đào tạo Sau Đại học (DIU) nâng cao về Phẫu thuật implant và phục hồi thẩm mỹ, Chữa răng-Nội nha và Phục hồi của Đại học Bordeaux II, Pháp

- 2016: Chứng chỉ Giải phẫu bệnh định hướng Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2022: Tiến sĩ Y học Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2023: Trưởng Phòng khám Chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Hiện nay: Trưởng Bộ môn Bệnh học miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm xoang liên quan đến cấy ghép nha khoa là biến chứng tuy hiếm gặp nhưng ngày càng gia tăng do số lượng ca cấy ghép implant ngày càng nhiều hơn. Việc chẩn đoán viêm xoang sau cấy ghép nha khoa dựa trên triệu chứng lâm sàng và kết quả cận lâm sàng như chụp CT, nội soi mũi xoang, chụp cộng hưởng từ và nuôi cấy vi khuẩn. Nguyên nhân gây viêm xoang rất đa dạng, bao gồm nhiễm trùng do vi rút, vi khuẩn, nấm và các yếu tố liên quan đến cấy ghép nha khoa. 

Các phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:
• Kháng sinh: Sử dụng kháng sinh đường uống để điều trị viêm xoang do vi khuẩn, lựa chọn kháng sinh dựa trên mức độ nặng của bệnh và tiền sử sử dụng kháng sinh của bệnh nhân.
• Corticoid: Corticoid đường uống có tác dụng kháng viêm mạnh, tuy nhiên chỉ định giới hạn và cần được kiểm soát cẩn thận.
• Thuốc thông mũi và các liệu pháp khác: Rửa mũi bằng nước muối, corticoid tại chỗ, thuốc chống sung huyết mũi giúp giảm triệu chứng và làm sạch xoang. 

Các trường hợp cần can thiệp phẫu thuật khi điều trị nội khoa không hiệu quả sau 4-6 tuần nhằm loại bỏ nguyên nhân gây viêm và dẫn lưu xoang. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp giữa bác sĩ răng hàm mặt và bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng nhằm chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị hiệu quả viêm xoang hàm liên quan đến implant. 

Tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh thường trú trong khoang miệng ở người cao tuổi

TS. Lê Nguyễn Trà Mi

Học vấn

- 2016: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2020: Tốt nghiệp Tiến sĩ Nha Khoa, Trường sau đại học về Khoa học Y sinh và Sức khoẻ, Đại học Hiroshima, Nhật Bản

- 2021 – 2024: Giáo sư trợ lý, Trường sau đại học về Khoa học Y sinh và Sức khoẻ, Đại học Hiroshima, Nhật Bản

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Chữa Răng-Nội Nha, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Vi khuẩn kháng kháng sinh (Antimicrobial-resistant bacteria - ARB) là mối quan ngại toàn cầu, đe dọa đến hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh chống lại các bệnh truyền nhiễm. Nhiều báo cáo đã nhấn mạnh vai trò của những cá thể mang vi khuẩn kháng thuốc như một ổ chứa ARB, từ đó tạo điều kiện cho việc thường trú và phát tán rộng rãi của chúng ra các cơ sở y tế. ARB thường trú ở khoang miệng còn gây nguy cơ nhiễm trùng như viêm phổi hít hay nhiễm trùng máu ở các cá thể mang mầm bệnh một khi hệ miễn dịch suy giảm. Báo cáo này tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu đã công bố liên quan đến tỉ lệ và đặc điểm của vi khuẩn kháng thuốc thường trú trong khoang miệng của người cao tuổi, từ đó nâng cao nhận thức về ARB của nhân viên y tế tham gia chăm sóc sức khoẻ răng miệng, đồng thời có biện pháp phòng ngừa lây truyền và kiểm soát nhiễm trùng tốt hơn ở các cơ sở chăm sóc sức khoẻ dài hạn.

Ảnh hưởng của thắng lưỡi ngắn tới tình trạng rối loạn âm lời nói ở trẻ nhỏ

ThS. Trương Minh Nga

Học vấn

- 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội

- 2019: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội 

- 2022: Tốt nghiệp khoá Âm ngữ Trị liệu Nhi - Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

- Hiện nay là giảng viên Bộ môn Nha khoa Trẻ em - Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Dính thắng lưỡi hay còn gọi là thắng lưỡi ngắn, thắng lưỡi bám thấp, là những thuật ngữ chung cho tình trạng hạn chế vận động của lưỡi trong khoang miệng. Đây là một dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Một số được phát hiện sớm và can thiệp ngay thời kỳ sơ sinh, số khác chưa được phát hiện kịp thời nên có thể gây ra những vấn đề về bú, nuốt ở thời kỳ ấu thơ, và các vấn đề khác như nói ngọng, tình trạng khớp cắn hạng III và có thể các bệnh lý nha chu. Đối với trẻ 4-5 tuổi, có thắng lưỡi bám thấp kèm nói ngọng là hiện trạng đang được quan tâm của gia đình, cần có những phác đồ và kiến thức bằng chứng sâu hơn để can thiệp cho các trẻ em có dị tật này. 

Xử lý lâm sàng viêm ổ răng khô

TS. Trần Thị Lộc An

Học vấn

- 2005: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2012: Bác sĩ Nội trú, Bác sĩ Chuyên khoa I và Thạc sĩ Phẫu thuật Miệng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2016: Tiến sĩ chuyên ngành Vật liệu Nha khoa, Đại học Mahidol, Thái Lan

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm ổ răng khô là một biến chứng thường gặp sau khi nhổ răng, có đặc điểm là cơn đau dữ dội và lan tỏa. Viêm ổ răng khô thường khởi phát trong vòng một đến bốn ngày sau khi nhổ răng, có đặc điểm điển hình của sự tan rã một phần hoặc toàn bộ cục máu đông và sau đó là sự lộ ra của ổ răng. Nhiều yếu tố tại chỗ và toàn thân đã được xác định là các yếu tố tiền thân. Mặc dù viêm ổ răng khô đã được phát hiện trong hơn một thế kỷ với một số yếu tố nguy cơ, tuy nhiên nguyên nhân chính xác cũng như cơ chế tiềm ẩn gây ra viêm ổ răng khô vẫn chưa được rõ ràng. Bên cạnh đó, phương pháp điều trị viêm ổ răng khô rất đa dạng với kết quả khác nhau cần thêm nhiều bằng chứng. Do đó, mục đích của bài báo cáo này là tổng hợp lại các yếu tố nguy cơ và biện pháp kiểm soát tình trạng viêm ổ răng khô xảy ra sau nhổ răng. 

Xử lý lâm sàng viêm ổ răng khô

TS. Nguyễn Thị Bích Lý

Học vấn

- 1990: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 1994: Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Nhổ răng-Tiểu phẫu, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 1998: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2012: Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện nay: Nguyên Trưởng Bộ môn Phẫu thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm ổ răng khô là một biến chứng thường gặp sau khi nhổ răng, có đặc điểm là cơn đau dữ dội và lan tỏa. Viêm ổ răng khô thường khởi phát trong vòng một đến bốn ngày sau khi nhổ răng, có đặc điểm điển hình của sự tan rã một phần hoặc toàn bộ cục máu đông và sau đó là sự lộ ra của ổ răng. Nhiều yếu tố tại chỗ và toàn thân đã được xác định là các yếu tố tiền thân. Mặc dù viêm ổ răng khô đã được phát hiện trong hơn một thế kỷ với một số yếu tố nguy cơ, tuy nhiên nguyên nhân chính xác cũng như cơ chế tiềm ẩn gây ra viêm ổ răng khô vẫn chưa được rõ ràng. Bên cạnh đó, phương pháp điều trị viêm ổ răng khô rất đa dạng với kết quả khác nhau cần thêm nhiều bằng chứng. Do đó, mục đích của bài báo cáo này là tổng hợp lại các yếu tố nguy cơ và biện pháp kiểm soát tình trạng viêm ổ răng khô xảy ra sau nhổ răng. 

Nhiễm trùng khởi phát muộn sau phẫu thuật nhổ răng khôn

ThS. Lâm Cự Phong

Học vấn

- 2018: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2021: Bằng Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ nội trú và Thạc sĩ Răng Hàm Mặt

- 2022-nay: Giảng viên bộ môn Phẫu thuật miệng

Tóm tắt bài báo cáo

Nhiễm trùng khởi phát muộn sau phẫu thuật nhổ răng khôn là biến chứng hiếm gặp nhưng có thể ảnh hưởng đến niềm tin của bệnh nhân với bác sĩ điều trị. Biến chứng này thường xuất hiện 1-4 tuần sau phẫu thuật, mặc dù bệnh nhân đã được kê kháng sinh và hướng dẫn chăm sóc vết thương. Các triệu chứng bao gồm sưng, đau, sốt, khít hàm, và có thể có mủ tại vị trí phẫu thuật. Nhiễm trùng muộn phổ biến hơn ở hàm dưới và có tỷ lệ dao động từ 1,5%-3,7% trong các nghiên cứu. Yếu tố nguy cơ được cho là có liên quan đến biến như mức độ che phủ của nướu, độ sâu của răng khôn, nhổ đồng thời răng khôn hàm dưới 2 bên. Vật liệu cầm máu như gelatin sponge cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Điều trị nhiễm trùng muộn thường bắt đầu bằng kháng sinh đường uống như amoxicillin kết hợp clavulanate, clindamycin, hoặc metronidazole. Nếu không hiệu quả, cần phẫu thuật làm sạch ổ răng. Việc phòng ngừa và cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ nhiễm trùng là rất cần thiết.

Chảy máu sau nhổ răng

ThS. Nguyễn Thanh Nhàn

Học vấn

- 2019: Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2022: Bác sĩ nội trú, Bác sĩ chuyên khoa I, Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hiện nay: giảng viên Bộ môn Phẫu Thuật Miệng - Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Chảy máu kéo dài là một biến chứng thường gặp sau nhổ răng, gây lo lắng cho bệnh nhân và có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nếu không được kiểm soát kịp thời. Nguyên nhân chảy máu có thể do bệnh nhân mắc các rối loạn đông máu hoặc do các tổn thương mô mềm, mô xương trong quá trình thực hiện phẫu thuật. Bác sĩ không chỉ phải đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi tiến hành nhổ răng mà còn cần phải biết một số phương pháp cầm máu sau khi nhổ. Việc áp dụng đúng kỹ thuật cầm máu giúp giảm thiểu chảy máu và hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng.

Chiến lược sử dụng thuốc kháng viêm trong phẫu thuật miệng

TS. Lê Hoàng Sơn

Học vấn

- 2013: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- 2018: Tốt nghiệp Tiến sĩ Nha khoa, Đại học Y Nha Tokyo, Tokyo, Nhật Bản.

- 2019 – nay: Giảng viên bộ môn Phẫu thuật miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Dù gần đây đã xuất hiện nhiều sự tiến bộ về khoa học, công nghệ giúp giảm tình trạng viêm sau phẫu thuật, việc việc sử dụng kháng viêm vẫn là lựa chọn hàng đầu để kiểm soát hiện tượng này. Các ưu điểm nổi bật của liệu pháp sử dụng thuốc kháng viêm bao gồm chi phí thấp, dễ sử dụng, hiệu quả cao và tính phổ biến. Hiệu quả của sử dụng thuốc kháng viêm đã được nghiên cứu rộng rãi và báo cáo qua rất nhiều tài liệu trong y văn. Thực tế cho thấy trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng viêm với hoạt chất và cách thức sử dụng khác nhau. Việc sử dụng không đúng không chỉ không phát huy được hiệu quả của thuốc mà còn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ trên bệnh nhân. Để thuốc kháng viêm phát huy tối đa lợi ích của chúng, các bác sĩ cần hiểu rõ về loại thuốc và có chiến lược sử dụng hợp lý trong các tình huống phẫu thuật miệng khác nhau. Bài báo cáo này sẽ đề cập đến việc sử dụng một số thuốc kháng viêm thông dụng trong phẫu thuật miệng và các yếu tố cần được cân nhắc đến, bao gồm con đường sử dụng, thời điểm, liều lượng và những yếu tố liên quan đến thể trạng của bệnh nhân.

Hiệu quả giảm sưng đau sau phẫu thuật của băng dán Kinesio. An toàn, hiệu quả, chi phí thấp

TS. Lê Huỳnh Thiên Ân

Học vấn

- Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật miệng, Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

- Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 1998 tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

- Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt năm 2006 tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

- Tốt nghiệp Tiến sĩ Răng Hàm Mặt năm 2021 tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Kinesio là tên một loại băng trị liệu có tính chất đàn hồi được phát minh bởi Tiến sĩ Kenzo Kase, một bác sĩ chỉnh hình người Mỹ gốc Nhật, vào những năm 1970. Băng dán Kinesio có nguồn gốc từ y học thể thao và chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ các mô mềm bị tổn thương, giúp giảm sưng đau. Trong lĩnh vực phẫu thuật miệng, băng dán Kinesio có hiệu quả trong việc kiểm soát sưng đau và khít hàm sau phẫu thuật nhổ răng khôn, giúp bác sĩ có thêm phương pháp không dùng thuốc kiểm soát biến chứng sau phẫu thuật 

Hiệu quả giảm sưng đau sau phẫu thuật của băng dán Kinesio. An toàn, hiệu quả, chi phí thấp

ThS. Nguyễn Hoàng Yến Nhi

Học vấn

- 2020: Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- 2024: Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

Tóm tắt bài báo cáo

Kinesio là tên một loại băng trị liệu có tính chất đàn hồi được phát minh bởi Tiến sĩ Kenzo Kase, một bác sĩ chỉnh hình người Mỹ gốc Nhật, vào những năm 1970. Băng dán Kinesio có nguồn gốc từ y học thể thao và chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ các mô mềm bị tổn thương, giúp giảm sưng đau. Trong lĩnh vực phẫu thuật miệng, băng dán Kinesio có hiệu quả trong việc kiểm soát sưng đau và khít hàm sau phẫu thuật nhổ răng khôn, giúp bác sĩ có thêm phương pháp không dùng thuốc kiểm soát biến chứng sau phẫu thuật 

Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán nội nha

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

ThS. Phan Phương Đoan

Học vấn

- 2012: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TPHCM

- 2015: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TPHCM

- 2017-202: Công tác tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt TPHCM

- Từ năm 2024 đến nay: Giảng viên Bộ môn chữa răng nội nha 

Tóm tắt bài báo cáo

Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán nội nha

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tạo ra một cuộc cách mạng mới với nhiều ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghệ, kỹ thuật, cho đến đời sống, văn hóa, giáo dục, …. Lĩnh vực nha khoa trong đó chẩn đoán nội nha cũng không nằm ngoài cuộc cách mạng này. Dưới sự phát triển vượt bậc của mạng thần kinh tích chập-CNNs và mạng thần kinh nhân tạo- ANNs, AI đã có nhiều ứng dụng đáng kể trong nhận diện sang thương sâu răng, sang thương mô quanh chóp, nhận dạng hình dạng chân răng, xác định vết nứt chân răng, đánh giá tình trạng tủy răng, xác định chiều dài làm việc, tổng hợp đưa ra kế hoạch điều trị và tiên lượng kết quả điều trị nội nha. Từ đó, hỗ trợ đáng kể cho các nhà lâm sàng phát hiện các trường hợp khó trước khi ra quyết định điều trị, nâng cao tiêu chuẩn chăm sóc người bệnh và định hình lại bối cảnh cho ngành nội nha nói riêng và ngành nha khoa nói chung. 

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

Mục tiêu của điều trị nội nha là loại bỏ nhiễm trùng và viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra trong ống tủy và vùng chóp răng. Điều này bao gồm làm sạch, tạo hình, khử trùng và hàn kín ống tủy đến chiều dài làm việc thích hợp. Với các phương pháp xử lý ảnh truyền thống, rất khó để đo chính xác chiều dài ống tủy. Nghiên cứu lâm sàng hồi cứu này đánh giá một bộ dữ liệu hình ảnh X-quang răng tự tạo, được các kỹ thuật viên y tế chú thích với các phép đo ống tủy được xác định, được sử dụng làm đầu vào cho hệ thống. Để đo chiều dài làm việc nội nha, hệ thống đề xuất bao gồm một số bước bao gồm thu thập hình ảnh nha khoa độ phân giải cao, tiền xử lý và giảm nhiễu thông qua lọc Gaussian và cải thiện độ tương phản bằng cân bằng histogram, Cắt xén ảnh, Phân đoạn bằng phương pháp ngưỡng và phát hiện cạnh với thuật toán Canny, Hộp giới hạn để lấy chiều cao răng và tính toán phép đo chiều dài ống tủy bằng cách đo khoảng cách dọc theo bộ xương từ cửa vào đến đỉnh, với các thuật toán phân tích độ cong. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để đo ống tủy thúc đẩy đáng kể chẩn đoán nha khoa. Bằng cách tự động hóa quá trình đo lường, hệ thống Trí tuệ Nhân tạo (AI) nâng cao độ chính xác, hiệu quả và khả năng tái tạo, cuối cùng góp phần cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán nội nha

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

ThS. Trần Thuận Lộc

Học vấn

- 2018: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- 2023: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

- Từ 2024 đến nay: Giảng viên bộ môn Chữa răng – Nội nha khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh 

Tóm tắt bài báo cáo

Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán nội nha

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tạo ra một cuộc cách mạng mới với nhiều ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghệ, kỹ thuật, cho đến đời sống, văn hóa, giáo dục, …. Lĩnh vực nha khoa trong đó chẩn đoán nội nha cũng không nằm ngoài cuộc cách mạng này. Dưới sự phát triển vượt bậc của mạng thần kinh tích chập-CNNs và mạng thần kinh nhân tạo- ANNs, AI đã có nhiều ứng dụng đáng kể trong nhận diện sang thương sâu răng, sang thương mô quanh chóp, nhận dạng hình dạng chân răng, xác định vết nứt chân răng, đánh giá tình trạng tủy răng, xác định chiều dài làm việc, tổng hợp đưa ra kế hoạch điều trị và tiên lượng kết quả điều trị nội nha. Từ đó, hỗ trợ đáng kể cho các nhà lâm sàng phát hiện các trường hợp khó trước khi ra quyết định điều trị, nâng cao tiêu chuẩn chăm sóc người bệnh và định hình lại bối cảnh cho ngành nội nha nói riêng và ngành nha khoa nói chung. 

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

Mục tiêu của điều trị nội nha là loại bỏ nhiễm trùng và viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra trong ống tủy và vùng chóp răng. Điều này bao gồm làm sạch, tạo hình, khử trùng và hàn kín ống tủy đến chiều dài làm việc thích hợp. Với các phương pháp xử lý ảnh truyền thống, rất khó để đo chính xác chiều dài ống tủy. Nghiên cứu lâm sàng hồi cứu này đánh giá một bộ dữ liệu hình ảnh X-quang răng tự tạo, được các kỹ thuật viên y tế chú thích với các phép đo ống tủy được xác định, được sử dụng làm đầu vào cho hệ thống. Để đo chiều dài làm việc nội nha, hệ thống đề xuất bao gồm một số bước bao gồm thu thập hình ảnh nha khoa độ phân giải cao, tiền xử lý và giảm nhiễu thông qua lọc Gaussian và cải thiện độ tương phản bằng cân bằng histogram, Cắt xén ảnh, Phân đoạn bằng phương pháp ngưỡng và phát hiện cạnh với thuật toán Canny, Hộp giới hạn để lấy chiều cao răng và tính toán phép đo chiều dài ống tủy bằng cách đo khoảng cách dọc theo bộ xương từ cửa vào đến đỉnh, với các thuật toán phân tích độ cong. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để đo ống tủy thúc đẩy đáng kể chẩn đoán nha khoa. Bằng cách tự động hóa quá trình đo lường, hệ thống Trí tuệ Nhân tạo (AI) nâng cao độ chính xác, hiệu quả và khả năng tái tạo, cuối cùng góp phần cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

Chế tạo răng trong suốt trong giảng dạy nội nha

BSCKII. Huỳnh Thị Thùy Trang

Học vấn

- 2002: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 

- 2007: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú và nhận bằng Liên thông Đại học (DIU) của Đại học Bordeaux 2, Pháp. 

- Năm 2011, tốt nghiệp Thạc sĩ Y khoa tại Đại học Y Dược - Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 

- Năm 2017, nhận bằng Chuyên khoa II về Nha khoa. Cô đã tham dự nhiều khóa đào tạo nâng cao đặc biệt là các khóa học về Nội nha. Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm làm bác sĩ nha khoa và là giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Cô là giảng viên Bộ Môn Chữa răng- Nội nha Răng Hàm Mặt - Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

AI trong đo chiều dài làm việc nội nha

Mục tiêu của điều trị nội nha là loại bỏ nhiễm trùng và viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra trong ống tủy và vùng chóp răng. Điều này bao gồm làm sạch, tạo hình, khử trùng và hàn kín ống tủy đến chiều dài làm việc thích hợp. Với các phương pháp xử lý ảnh truyền thống, rất khó để đo chính xác chiều dài ống tủy. Nghiên cứu lâm sàng hồi cứu này đánh giá một bộ dữ liệu hình ảnh X-quang răng tự tạo, được các kỹ thuật viên y tế chú thích với các phép đo ống tủy được xác định, được sử dụng làm đầu vào cho hệ thống. Để đo chiều dài làm việc nội nha, hệ thống đề xuất bao gồm một số bước bao gồm thu thập hình ảnh nha khoa độ phân giải cao, tiền xử lý và giảm nhiễu thông qua lọc Gaussian và cải thiện độ tương phản bằng cân bằng histogram, Cắt xén ảnh, Phân đoạn bằng phương pháp ngưỡng và phát hiện cạnh với thuật toán Canny, Hộp giới hạn để lấy chiều cao răng và tính toán phép đo chiều dài ống tủy bằng cách đo khoảng cách dọc theo bộ xương từ cửa vào đến đỉnh, với các thuật toán phân tích độ cong. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để đo ống tủy thúc đẩy đáng kể chẩn đoán nha khoa. Bằng cách tự động hóa quá trình đo lường, hệ thống Trí tuệ Nhân tạo (AI) nâng cao độ chính xác, hiệu quả và khả năng tái tạo, cuối cùng góp phần cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Chế tạo răng trong suốt trong giảng dạy nội nha

Giảng dạy nội nha là một lĩnh vực quan trọng với nhiều thách thức trong giáo dục đại học và sau đại học. Giảng dạy nội nha hiện nay tại Việt Nam đi từ đào tạo tiền lâm sàng đến lâm sàng để đáp ứng chuẩn đầu ra của đào tạo bậc đại học. Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật không ngừng tiến bộ, in 3D là một công nghệ đang phát triển nhanh chóng, được chấp nhận rộng rãi trong ngành răng hàm mặt và với chi phí liên tục giảm với nhiều loại vật liệu in mới ra đời. Răng nhựa in 3D mang đến những khả năng bất ngờ cho việc phát triển số lượng lớn các mẫu mới, đóng góp như là một giải pháp hỗ trợ đáng kể cho việc đào tạo nội nha, nâng cao hiệu quả học tập và thực hành nhất là các trường hợp ống tủy có độ khó cao, chưa có sẵn trên thị trường. Bài báo cáo này sẽ tổng quan các công nghệ quét và in 3D hiện nay được sử dụng trong chuyên ngành răng hàm mặt và ứng dụng của nó, đặc biệt để tạo ra răng nhựa in 3D cho giảng dạy và đào tạo nội nha.

Vai trò mới của vật liệu trám bít sinh học calcium silicate trong nội nha 

Sử dụng PRF trong nội nha

Hiển vi 3D trong nội nha

TS. Bùi Huỳnh Anh

Học vấn

- 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

- 2004: Học tập huấn chuyên ngành Răng Hàm Mặt đa khoa tại Bordeaux- Pháp.

- 2007: Chứng chỉ liên Đại học Pháp –Việt về Nha khoa kỹ thuật cao.

- 2009: Chứng chỉ liên Đại học Pháp –Việt về Phục Hồi Nha Khoa thẩm mỹ.

- 2011: Chứng chỉ liên Đại học Pháp –Việt về Nha Khoa Tổng Quát. 

- 2011: Tốt nghiệp Thạc sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược.

- 2023: Tốt nghiệp Tiến sĩ, Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược.

- 2012 đến nay là Giảng viên Bộ Môn Chữa Răng Nội Nha

- 2020 đến nay: Phụ trách Đơn vị Thực hành mô phỏng Tiền Lâm sàng Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM, với hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy và điều trị trong chuyên ngành Chữa Răng và Nội Nha và đã tham gia nhiều công trình nghiên cứu được đăng trên các tạp chí y học, Hội nghị chuyên ngành trong nước và quốc tế.

Tóm tắt bài báo cáo

Vai trò mới của vật liệu trám bít sinh học calcium silicate trong nội nha 

Việc sử dụng chất trám bít ống tủy kết hợp vật liệu sinh học calcium silicate trong nội nha là một phương pháp tiếp cận đầy hứa hẹn vì những ưu điểm như cải tiến đặc tính chảy lỏng, tương hợp sinh học và hoạt tính sinh học có thể thúc đẩy sự hình thành của mô cứng đang ngày càng phổ biến hơn trong nội nha. Hành trình tìm kiếm các minh chứng khoa học về hiệu quả lâm sàng của vật liệu sinh học đã và đang cho thấy tiềm năng to lớn tạo ra những thay đổi đáng kể trong nội nha hiện đại. Điều này có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định thay đổi vật liệu và kỹ thuật vốn đã là thói quen đối với các bác sĩ trong thực hành lâm sàng hàng ngày. 

Từ khóa: Calcium silicate Biomaterials, Mineral Trioxide Aggregate (MTA), Biodentine. 

Sử dụng PRF trong nội nha

Mô sợi huyết giàu tiểu cầu (PRF) được ứng dụng trong điều trị nội nha khá rộng rãi và đạt nhiều kết quả điều trị khả quan. Bài báo cáo tổng quan lại những ứng dụng, kết hợp PRF trong nội nha với mục tiêu hiểu rõ hơn về PRF cũng như cho thấy tiềm năng to lớn trong việc sử dụng vật liệu tự thân-PRF cũng như kết hợp PRF với vật liệu sinh học trong phát triển các kỹ thuật mới về lĩnh vực điều trị nội nha tái tạo. 

Hiển vi 3D trong nội nha

Kính hiển vi nội nha đã trở thành tiêu chuẩn chăm sóc trong điều trị nội nha ở các nước phát triển từ rất lâu. Thiết bị này có ảnh hưởng to lớn trong lĩnh vực nội nha, cả trong nghiên cứu khoa học lẫn điều trị người bệnh. Mặc dù trở nên thông dụng ở các nước phát triển nhưng số lượng các cơ sở đạo tạo và điều trị nha khoa có kính hiển vi tại Việt Nam lại rất khiêm tốn. Cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu và kỹ thuật điều trị, việc sử dụng kính hiển vi sẽ là tâm điểm chú ý trong thời gian tới trong điều kiện Việt Nam. Kính hiển vi nha khoa 3D lại là một biến thể mới của kính hiển vi nha khoa thông thường, không có hệ thống thị kính hai ống nhòm mà thay vào đó là hệ thống màn hình 3D. Các đặc tính nổi bật này của kính hiển vi 3D sẽ được trình bày trong bài tổng quan báo cáo cùng với nhiều thủ thuật và hướng dẫn thiết thực nhằm tối ưu hóa những ưu điểm của kính hiển vi nội nha 3D trong điều trị nội nha và các lĩnh vực có liên quan khác.

Vai trò mới của vật liệu trám bít sinh học calcium silicate trong nội nha 

Hiển vi 3D trong nội nha

ThS. Lê Hoàng Lan Anh

Học vấn

- 2012: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM 

- 2016: Tốt nghiệp Thạc sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Nghiên cứu sinh Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM khoá 2021-2024

- Hiện là Giảng viên Bộ môn Chữa răng Nội nha, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Vai trò mới của vật liệu trám bít sinh học calcium silicate trong nội nha 

Việc sử dụng chất trám bít ống tủy kết hợp vật liệu sinh học calcium silicate trong nội nha là một phương pháp tiếp cận đầy hứa hẹn vì những ưu điểm như cải tiến đặc tính chảy lỏng, tương hợp sinh học và hoạt tính sinh học có thể thúc đẩy sự hình thành của mô cứng đang ngày càng phổ biến hơn trong nội nha. Hành trình tìm kiếm các minh chứng khoa học về hiệu quả lâm sàng của vật liệu sinh học đã và đang cho thấy tiềm năng to lớn tạo ra những thay đổi đáng kể trong nội nha hiện đại. Điều này có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định thay đổi vật liệu và kỹ thuật vốn đã là thói quen đối với các bác sĩ trong thực hành lâm sàng hàng ngày. 

Từ khóa: Calcium silicate Biomaterials, Mineral Trioxide Aggregate (MTA), Biodentine. 

Hiển vi 3D trong nội nha

Kính hiển vi nội nha đã trở thành tiêu chuẩn chăm sóc trong điều trị nội nha ở các nước phát triển từ rất lâu. Thiết bị này có ảnh hưởng to lớn trong lĩnh vực nội nha, cả trong nghiên cứu khoa học lẫn điều trị người bệnh. Mặc dù trở nên thông dụng ở các nước phát triển nhưng số lượng các cơ sở đạo tạo và điều trị nha khoa có kính hiển vi tại Việt Nam lại rất khiêm tốn. Cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu và kỹ thuật điều trị, việc sử dụng kính hiển vi sẽ là tâm điểm chú ý trong thời gian tới trong điều kiện Việt Nam. Kính hiển vi nha khoa 3D lại là một biến thể mới của kính hiển vi nha khoa thông thường, không có hệ thống thị kính hai ống nhòm mà thay vào đó là hệ thống màn hình 3D. Các đặc tính nổi bật này của kính hiển vi 3D sẽ được trình bày trong bài tổng quan báo cáo cùng với nhiều thủ thuật và hướng dẫn thiết thực nhằm tối ưu hóa những ưu điểm của kính hiển vi nội nha 3D trong điều trị nội nha và các lĩnh vực có liên quan khác.

Sử dụng PRF trong nội nha

BSCKII Trần Minh Hồng

Học vấn

- 1998: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TPHCM.

- 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa I RHM tại Đại học Y Dược TPHCM

- 2023: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II RHM tại Đại học Y Dược TPHCM 

Từ 1999 đến nay: Công tác tại khoa Răng Trẻ Em, hiện là Trưởng khoa Khoa Răng Trẻ Em, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP.HCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Mô sợi huyết giàu tiểu cầu (PRF) được ứng dụng trong điều trị nội nha khá rộng rãi và đạt nhiều kết quả điều trị khả quan. Bài báo cáo tổng quan lại những ứng dụng, kết hợp PRF trong nội nha với mục tiêu hiểu rõ hơn về PRF cũng như cho thấy tiềm năng to lớn trong việc sử dụng vật liệu tự thân-PRF cũng như kết hợp PRF với vật liệu sinh học trong phát triển các kỹ thuật mới về lĩnh vực điều trị nội nha tái tạo. 

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha

BSCKI Lê Thị Thu Trang

Học vấn

- 2007: Tốt nghiệp BS RHM tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TPHCM 

- 2017: Tốt nghiệp BS CKI tại Đại học Y Dược TP.HCM 

- Từ 2022-nay: Phó trưởng khoa Răng Trẻ Em- Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM 

Tóm tắt bài báo cáo

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha Laser mang lại phương pháp điều trị chính xác, ít xâm lấn, giúp bảo tồn cấu trúc răng tự nhiên, giảm đau và rút ngắn thời gian lành thương. Các ứng dụng chính bao gồm phòng ngừa sâu răng, chẩn đoán, sửa soạn xoang trám, và điều trị nội nha, tạo nên bước tiến lớn trong nha khoa hiện đại.

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha

TS. Từ Thị Huyền Trang

Học vấn

- 2015: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 

- 2019: Chứng chỉ đào tạo liên tục Chuyên môn thiết yếu trong nha khoa thực hành, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản 

- 2020: Tiến sĩ Khoa Học Nha Khoa, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản 

- 2024: Chứng chỉ đào tạo liên tục Cấy ghép Nha khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Nha Khoa Cơ Sở, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 

Tóm tắt bài báo cáo

Sử dụng Laser trong chữa răng nội nha Laser mang lại phương pháp điều trị chính xác, ít xâm lấn, giúp bảo tồn cấu trúc răng tự nhiên, giảm đau và rút ngắn thời gian lành thương. Các ứng dụng chính bao gồm phòng ngừa sâu răng, chẩn đoán, sửa soạn xoang trám, và điều trị nội nha, tạo nên bước tiến lớn trong nha khoa hiện đại.

Chế tạo răng trong suốt trong giảng dạy nội nha

BSCKII. Lâm Quốc Việt

Học vấn

- 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược TPHCM

- 2003 - 2006: là Bác sĩ nội trú Phẫu thuật hàm mặt của Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.

- 2011: Tốt nghiệp Thạc sĩ y học tại Đại học Y Dược TPHCM.

- 2014: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP.HCM.

Tóm tắt bài báo cáo

Giảng dạy nội nha là một lĩnh vực quan trọng với nhiều thách thức trong giáo dục đại học và sau đại học. Giảng dạy nội nha hiện nay tại Việt Nam đi từ đào tạo tiền lâm sàng đến lâm sàng để đáp ứng chuẩn đầu ra của đào tạo bậc đại học. Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật không ngừng tiến bộ, in 3D là một công nghệ đang phát triển nhanh chóng, được chấp nhận rộng rãi trong ngành răng hàm mặt và với chi phí liên tục giảm với nhiều loại vật liệu in mới ra đời. Răng nhựa in 3D mang đến những khả năng bất ngờ cho việc phát triển số lượng lớn các mẫu mới, đóng góp như là một giải pháp hỗ trợ đáng kể cho việc đào tạo nội nha, nâng cao hiệu quả học tập và thực hành nhất là các trường hợp ống tủy có độ khó cao, chưa có sẵn trên thị trường. Bài báo cáo này sẽ tổng quan các công nghệ quét và in 3D hiện nay được sử dụng trong chuyên ngành răng hàm mặt và ứng dụng của nó, đặc biệt để tạo ra răng nhựa in 3D cho giảng dạy và đào tạo nội nha.

Có thể điều trị chỉnh nha ở trẻ em bằng khay trong suốt Invisalign?  

TS. Hồ Thị Thùy Trang

Học vấn

- 1987-1993: BS RHM-ĐHYD TPHCM

- 1997-1999: Thạc sĩ-ĐHYD TPHCM 

- 1999-2001: BS CK1-ĐHYD TPHCM

- 2010-2015: Tiên sĩ-ĐHYD TPHCM

- Chứng chỉ CHRM (1994-1997): HVO tổ chức tại ĐHYD TPHCM 

- Chứng chỉ CHRM (1998-2000): ĐH Bordeaux tổ chức tại ĐHYD TPHCM 

- 1993-1997: Trợ giảng bộ môn CHRM

- 1998-2012: Giảng viên bộ môn CHRM

- 2012-2014: Giảng viên, Phó bộ môn CHRM

- 2014-nay: Giảng viên, Trưởng bộ môn CHRM-ĐHYD TPHCM

- 2014-nay: Thành viên Hội đồng khoa học-Khoa RHM

Thực hành 

- 1998-nay: Bác sĩ lâm sàng chỉnh nha tại phòng khám khoa RHM và phòng khám tư nhân 

Nghiên cứu khoa học:

- Trên 20 bài báo đăng tạp chí trong nước và quốc tế

- Tham gia viết 2 cuốn sách CHRM 

- 2016-2022: Phó chủ tịch Hội Chỉnh nha TPHCM (HAO)

- 2021: Thành viên hội chỉnh nha quốc tế (WFO)

- 2022-nay: Chủ tịch Hội Chỉnh nha TPHCM (HAO)

- 2023: Thành viên hội chỉnh nha Hoa Kỳ (AAO)

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị chỉnh nha bằng khay trong suốt ngày càng trở nên phổ biến nhờ tính thẩm mỹ và thoải mái cho bệnh nhân. 

Ngày nay chỉnh nha bằng khay trong suốt không chỉ được thực hiện ở người trường thành. Chúng ta có thể thực hiện điều trị sớm ở trẻ cần tạo khoảng cho răng vĩnh viễn mọc, điều trị cắn chéo hoặc chen chúc răng, thay đổi tăng trưởng ở những trẻ có bất hài hòa xương, điều trị toàn diện ở trẻ với những ca phức tạp. 

Bài trình bày sẽ giới thiệu và phân tích điều trị những trường hợp sai khớp cắn đơn thuần hoặc có bất hài hòa xương ở trẻ em, trẻ vị thành niên với hệ thống khay nhựa trong suốt Invisalign. 

Điều trị chỉnh hình cho người trưởng thành bằng khay nhựa trong tự sản xuất

TS. Lữ Minh Lộc

Học vấn

- Giảng viên chính bộ môn Chỉnh hình răng mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. HCM

- 1999: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. HCM.

- 2010: Tốt nghiệp Thạc sĩ tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. HCM.

- 2022: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. HCM.

- Lĩnh vực nghiên cứu: nghiên cứu về hình thái sọ mặt, ứng dụng lâm sàng trong điều trị chỉnh hình răng mặt. 

Tóm tắt bài báo cáo

Khi nhu cầu thẩm mỹ càng gia tăng, càng nhiều người tìm kiếm các các phương pháp điều trị thẩm mỹ thay thế cho thiết bị chỉnh nha cố định (mắc cài). Trong số người này, đối tượng những bệnh nhân trưởng thành là nhóm chiếm đa số. Hiện nay, khay niềng răng trong suốt là một lựa chọn thẩm mỹ và thoải mái, tạo điều kiện thuận lợi cho vệ sinh răng miệng, giảm số lần hẹn và thời gian hẹn. Bên cạnh hệ thống khay niềng răng trong suốt được sản xuất từ các công ty lớn, có uy tín, một hệ thống khay niềng răng tự sản xuất thông qua thiết lập thủ công và hệ thống công nghệ CAD-CAM để thiết kế và sản xuất cũng đang dần phát triển. Phương pháp này cho phép chế tạo khay niềng răng dễ dàng với chi phí hiệu quả. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình theo dõi điều trị và cho phép nha sĩ chỉnh nha thực hiện những thay đổi điều trị cần thiết ở giai đoạn sớm hơn. Một số ca lâm sàng điều trị chỉnh hình băng khay tự sản xuất sẽ minh họa cho bài trình này.

Điều trị sai khớp cắn hạng III bằng khay trong suốt tự sản xuất

TS. Trần Thị Bích Vân

Học vấn

- Giảng viên chính Bộ môn Chỉnh Hình Răng Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

- 2004: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

- 2008: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

- 2009: Nhận bằng Thạc Sĩ Y Học, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

- 2023: Nhận bằng Tiến Sĩ Y Học, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

- Đã thực hiện nhiều nghiên cứu liên quan tới các vấn đề: Sự tăng trưởng của hệ thống sọ mặt, sự phát triển của các loại sai khớp cắn trong lĩnh vực Chỉnh Hình Răng Mặt.

Tóm tắt bài báo cáo

Ngày nay, với sự phát triển của thời đại nha khoa kỹ thuật số, sản xuất khay chỉnh nha trong suốt tại phòng khám nha khoa ngày càng phát triển. Việc tự sản xuất khay chỉnh nha trong suốt có nhiều ưu điểm như có thể giảm thiểu chi phí sản xuất khay, giảm thời gian chờ đợi giao khay, có thể lựa chọn nhiều loại vật liệu khác nhau phù hợp với nhiều loại di chuyển răng khác nhau… 

Bài báo cáo này sẽ trình bày một số ca lâm sàng sai khớp cắn hạng III ở trẻ còn tăng trưởng được điều trị thành công bằng khay trong suốt tự sản xuất kết hợp với khí cụ truyền thống. Thêm vào đó, báo cáo cũng trình bày một số ca sai khớp cắn hạng III ở người trưởng thành được điều trị bằng khay trong suốt tự sản xuất trong thời gian ngắn với chi phí tối ưu. 

Điều trị cắn hở vùng răng trước trong CHRM

PGS.TS. Đống Khắc Thẩm

Học vấn

- 1980: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh 

- 1996: Phó Trưởng Bộ Môn Chỉnh hình răng mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

- 1999: Nhận bằng đại học Chỉnh Hình Răng Mặt, đại học Victor Segalen Bordeaux 2, Pháp 

- 2000: Tốt nghiệp Thạc Sĩ Y Học-ĐHYD TPHCM 

- 2002: Quyền Trưởng Bộ Môn CHRM 2006, Trưởng Bộ Môn CHRM-ĐHYD TPHCM 2011, Nhận bằng Tiến Sĩ Y Học- ĐHYD TPHCM 2016-2022: Chủ tịch Hội CHRM Tp. HCM 2022-2024: Chủ tịch Hội NCR VN Hiện là Giảng viên Thỉnh Giảng Bộ môn Chỉnh Hình Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch… Thành viên Hội Chỉnh hình răng mặt thành phố Hồ Chí Minh, Hội Chỉnh hình răng mặt Thế Giới

Tóm tắt bài báo cáo

Cắn hở là một dạng sai khớp cắn cũng khá phổ biến ở trẻ em và người trưởng thành. Cắn hở vùng răng trước không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ răng mặt mà còn ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, nuốt và phát âm của bệnh nhân. 

Cắn hở có thể do thói quen mút ngón tay, đẩy lưỡi. Điều trị cắn hở ngoài việc loại bỏ thói quen xấu, còn có thể cần làm lún răng sau hàm trên và hàm dưới hoặc làm trồi răng trước hàm trên hoặc dưới, hoặc kết hợp cả hai. 

Việc chẩn đoán và điều trị hợp lý với cơ học di chuyển răng thích hợp và loại bỏ các thói quen xấu sẽ giúp đạt được kết quả. Quá trình duy trì sau điều trị khớp cắn hở cũng là vấn đề cần quan tâm để kết quả được ổn định lâu dài. 

Một số ca lâm sàng cắn hở sẽ minh họa cho bài trình bày. 

Nới rộng hàm trên: từ truyền thống tới hiện đại

TS. Lê Huy Thục Mỹ

Học vấn

- Tốt nghiệp thủ khoa bác sĩ Răng Hàm Mặt tại đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

- 2009: Thạc sĩ nha khoa tại đại học Chosun, Hàn Quốc

- 2019: Tiến sĩ khoa học (Chỉnh chình răng mặt) tại đại học Malaya, Malaysia 

- 2018: Giải thưởng Travel Award của đại học Hiroshima, Nhật

- Giảng viên bộ môn chỉnh nha, khoa RHM, đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Một trong những vấn đề thường gặp trong thực hành chỉnh hình là tình trạng xương hàm trên kém phát triển theo chiều ngang với các biểu hiện lâm sàng có thể là cắn chéo một bên, hay cả hai bên, hoặc một tình trạng răng chen chúc. Ở trẻ con, có nhiều chọn lựa khí cụ để giải quyết tình trạng này, thường chỉ định nhất là khí cụ nong nhanh. Tuy nhiên, việc điều trị hẹp xương hàm trên vẫn là một thách thức ở người trưởng thành, có khi thành công, có khi thất bại và nguyên nhân vẫn chưa được rõ hoàn toàn. Gần đây một số khí cụ nong hàm khác được phát triển với mong muốn làm giảm tác dụng phụ của các khí cụ truyền thống và tăng độ thẩm mỹ hoặc dễ chịu cho bệnh nhân, đồng thời cũng tăng khả năng thành công khi điều trị cho người trưởng thành. Bài trình bày này giới thiệu một số khí cụ nong hàm từ truyền thống đến những xu hướng chọn lựa hiện tại, những tiềm năng và giới hạn của khí cụ mới, một số điều cần lưu ý khi chọn lựa khí cụ để việc điều trị có kết quả tốt nhất

Thực hiện mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp bằng phương pháp kỹ thuật số

ThS Nguyễn Ngọc Tân

Học vấn

- 2019: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM 

- 2024: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM

- Lĩnh vực chuyên môn: Phục hình Răng Hàm Mặt.

- Đã có nghiên cứu đăng trên Tạp chí Y học Việt Nam và tạp chí BMC Oral Health.

Tóm tắt bài báo cáo

Cùng với sự phát triển của nhu cầu điều trị nha khoa thẩm mỹ, các kỹ thuật và vật liệu nha khoa mới được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng mạnh mẽ, nổi bật trong các vật liệu này là sứ zirconia đa sắc (multicolor), đa lớp (multilayer). Xu thế sử dụng sứ zirconia đã tăng lên rất nhiều trong những năm gần đây và sứ thẩm mỹ zirconia đa sắc, đa lớp với độ trong mờ cao, nhiều màu sắc đã được chỉ định cho các phục hình dán, đặc biệt là mặt dán sứ (veneer) vùng răng cửa hoặc cầu dán toàn sứ một hoặc hai cánh. 

Bên cạnh đó, ứng dụng kỹ thuật số đang là xu hướng của nha khoa đương đại. Trong khi lấy dấu thường quy khó có khả năng cải tiến hơn nữa thì lấy dấu kỹ thuật số vẫn đang được nghiên cứu và phát triển để kết quả ngày càng chính xác hơn. Chính vì thế, thực hiện mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp bằng phương pháp kỹ thuật số là một ví dụ điển hình cho việc ứng dụng kỹ thuật và vật liệu mới vào thực hành nha khoa. 

Nội dung trình bày sẽ có những ca lâm sàng thực tế đúng chỉ định và thể hiện sự vượt trội về mặt thẩm mỹ của mặt dán sứ zirconia đa sắc, đa lớp thực hiện bằng phương pháp kỹ thuật số CAD/CAM toàn bộ và kết hợp. 

Vai trò của chăm sóc răng miệng toàn diện hướng đến nha khoa bền vững

ThS. Phan Hoàng Hải

Học vấn

- 2013: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2017: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Phục hình hàm mặt, đại học Mahidol, Thái Lan

- 2018: Giảng viên thỉnh giảng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- 2019: Phụ trách chuyên môn nha khoa Pegadent, Thành phố Hồ Chí Minh

- 2020: Huấn luyện và Hỗ trợ lâm sàng, Invisalign Việt Nam, Align Technology

- Hiện nay: Giảng viên bộ môn Nha khoa Tổng quát, khoa Răng hàm mặt, đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Bài báo cáo nhấn mạnh vai trò của chăm sóc răng miệng toàn diện hướng đến nha khoa bền vững, đồng thời đề xuất quy trình thực hành nha khoa tổng quát thông qua bốn lĩnh vực chính: chăm sóc dự phòng, kiểm soát bệnh, điều trị, phục hồi, nhằm đạt hiệu quả cao, chất lượng ổn định, giảm chi phí, tăng sự hài lòng của bệnh nhân. Quy trình này gồm 7 bước: 

1. Giảm sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ dùng một lần
2. Lựa chọn sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường
3. Tối ưu hóa quy trình tái chế
4. Chuyển đổi số: hồ sơ bệnh án điện tử, quy trình nha khoa kỹ thuật số
5. Tái sử dụng và tái chế dụng cụ nha khoa
6. Thực hành tiết kiệm
7. Phối hợp giáo dục và khuyến khích sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng thân thiện với môi trường. 

Để triển khai thành công quy trình này cần sự phối hợp giữa đội ngũ chăm sóc răng miệng và bệnh nhân, cùng các tổ chức y tế trong việc thúc đẩy nhận thức, cập nhật những phương pháp mới và chia sẻ kinh nghiệm thực hành nha khoa bền vững. 

Chẩn đoán sớm tổn thương sâu răng mặt bên 

ThS. Lê Thị Cẩm Tú

Học vấn

- 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt

- 2015: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú RHM tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. 

- 2020 – nay: Giảng viên bộ môn Nha khoa tổng quát

Tóm tắt bài báo cáo

Nha khoa bền vững là một xu hướng tiếp cận toàn diện nhằm chăm sóc răng miệng theo cách thân thiện với môi trường. Do đó nha khoa bền vững chú trọng bảo vệ mô răng để giữ răng thật đảm bảo chức năng . 

Sâu răng là bệnh lý răng miệng thường gặp, trong đó sâu mặt tiếp cận thường diễn tiến âm thầm đến khi lỗ sâu có kích thước khá lớn mới vỡ ra thì gây mất cấu trúc răng và có thể ảnh hưởng sự sống tủy răng. Vì vậy, phát hiện sớm sâu răng mặt bên để can thiệp điều trị kịp thời chính là hướng tới nha khoa bền vững. Bài báo cáo này giới thiệu các kỹ thuật chẩn đoán sâu răng mặt bên từ cơ bản đến hiện đại để giúp các bác sĩ RHM có cái nhìn tổng quan từ đó có thể ứng dụng vào thực tế hành nghề. 

Điều trị lấy tuỷ buồng với Biodentine trên răng vĩnh viễn người trưởng thành có viêm tuỷ không hồi phục

PGS.TS. Trần Xuân Vĩnh

Lý lịch khoa học

- 2004: Chứng chỉ “Công nghệ vật liệu sử dụng trong nha khoa”, Đại học Paris V, Pháp

- 2007: Thạc sĩ, Đại học Paris V, Pháp

- 2012: Chứng chỉ “Cấy ghép Nha khoa”, Bệnh viện Pitié-Salpêtrière, Đại học Paris VI, Pháp

- 2013: Tiến sĩ, Đại học Paris V, Pháp

- Hiện nay: Giảng viên, Trưởng Bộ môn Nha khoa Cơ sở, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Trước đây, răng vĩnh viễn ở người trưởng thành có chẩn đoán viêm tuỷ không hồi phục sẽ được chỉ định điều trị nội nha. Quan điểm này hiện nay đã thay đổi nhờ sự phát triển của vật liệu hoạt tính sinh học tricalcium silicate. Trong trường hợp viêm tuỷ không hồi phục, phần tuỷ buồng viêm được loại bỏ nhưng tuỷ chân còn sống có thể bảo tồn mà không cần phải điều trị nội nha. 

Báo cáo này sẽ trình bày loạt ca lâm sàng và quy trình điều trị lấy tuỷ buồng toàn bộ, kết hợp trám BiodentineTM trên răng vĩnh viễn người trưởng thành có triệu chứng viêm tuỷ không hồi phục. 

Quản lý mô mềm và mô cứng trong điều trị implant

TS. Trần Hùng Lâm

Lý lịch khoa học

Tiến sĩ Lâm tốt nghiệp Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam năm 2002. Năm 2008, ông lấy bằng Tiến sĩ và theo học chuyên sâu về phục hình cố định và cấy ghép tại Khoa Nha của Marseille. 

Ông giảng dạy tại Bộ môn Phục hình răng của Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2016. Năm 2011, ông đoạt giải Bài thuyết trình hay nhất tại IADR SEA (Singapore). 

Lĩnh vực nghiên cứu lâm sàng chính của ông về cấy ghép tập trung vào chịu lực tức thì, khái niệm ProArch/AllonX, quy trình làm việc kỹ thuật số và tái tạo xương. Ông hiện là thành viên của Hội ITI, giám đốc ITI SC, chủ tịch ITI (phân hội Việt Nam). Ông còn là Chủ tịch Hiệp hội Cấy ghép Nha khoa Thành phố Hồ Chí Minh (HSDI) và đồng sáng lập Nha khoa Elite, một phòng khám tư nhân chuyên về cấy ghép và nha khoa thẩm mỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh; người sáng lập Học viện THL, một trung tâm đào tạo được chứng nhận SAEC (Trung tâm Giáo dục Nâng cao Straumann). 

Ông hiện là Phó Trưởng khoa phụ trách Nghiên cứu và Quan hệ Quốc tế tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Văn Lang, Việt Nam. 

Tóm tắt bài báo cáo

Sự thành công lâu dài của điều trị cấy ghép phụ thuộc vào sự ổn định của cả mô cứng và mô mềm quanh implant. Bài trình bày này thảo luận về vai trò của xương và mô mềm trong việc ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công, được minh họa trong các tình huống lâm sàng. Các kỹ thuật tăng thể tích xương và mô mềm cũng được thảo luận trong điều trị các trường hợp liên quan đến thiếu hụt mô và xử trí các biến chứng.