Chỉ khâu nào nên sử dụng sau phẫu thuật nhổ răng khôn

TS. BS. Trần Thị Lộc An

– 2005: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2012: Bác sĩ Nội trú, Bác sĩ Chuyên khoa I và Thạc sĩ Phẫu Thuật Miệng, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2016: Tiến sĩ khoa Nha, chuyên ngành Vật liệu Nha khoa, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Mahidol, Thái Lan.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

ThS. BS. Lê Hùng Cường 

– 2014: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2020: Bác sĩ Nội trú, Bác sĩ Chuyên khoa I và Thạc sĩ Phẫu Thuật Miệng, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Quá trình lành thương đóng vai trò quan trọng sau phẫu thuật nhổ răng khôn nói riêng và các phẫu thuật trong miệng nói chung. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành thương này, một trong số đó là chỉ khâu vì chúng có liên quan trực tiếp đến vết thương và tình trạng mô tại chỗ. Vì vậy trong thực hành nha khoa, vấn đề lựa chọn loại chỉ khâu cần lưu ý tuỳ thuộc vào các yếu tố lâm sàng. Hiện nay trên thị trường vật liệu nha khoa có rất nhiều loại chỉ khâu khác nhau với sự đa dạng về chất liệu, kích thước và thiết kế. Bài báo cáo cập nhật các loại chỉ khâu và trình bày nghiên cứu được thực hiện so sánh giữa chỉ silk và chỉ polypropylene.

Vật liệu sinh học ứng dụng trong trám bít ống tủy

TS.BS. Bùi Huỳnh Anh

– 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2004: Học tập huấn chuyên ngành Răng Hàm Mặt đa khoa tại Bordeaux, Pháp.

– 2005: Chứng chỉ liên Đại học Pháp-Việt về Nha khoa kỹ thuật cao.

– 2007: Chứng chỉ liên Đại học Pháp-Việt về Phục Hồi Nha Khoa thẩm mỹ.

– 2009: Chứng chỉ liên Đại học Pháp-Việt về Nha Khoa Tổng Quát. 

– 2009: Thạc sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2018: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ Môn Chữa Răng Nội Nha, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh với năm kinh nghiệm giảng dạy và điều trị trong chuyên ngành Chữa Răng và Nội Nha và đã tham gia công trình nghiên cứu được đăng trên Tạp Chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh, Hội Nghị Khoa học tuổi trẻ ĐH Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, Hội Nghị Khoa Học Kỹ thuật Khoa Răng Hàm Mặt, và các Hội Nghị quốc tế IDCMR, SEADDE, IADR.

Tóm tắt bài báo cáo

Những tiến bộ liên tục trong công nghệ vật liệu khiến cho sứ sinh học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cả y khoa, nha khoa phục hồi và nội nha. Thế hệ mới nhất của chất trám bít ống tủy là các dòng vật liệu sứ sinh học trộn sẵn, chúng giải phóng nhiều canxi hydroxit hơn trong quá trình đông cứng, tạo nên đặc tính kháng khuẩn và pH cao. Ngoài ra, tác dụng của xi măng chứa các hạt nano sứ sinh học kết hợp với guttapercha, đảm bảo trám bít ống tủy với độ khít sát cao, và có thể tạo ra kết tủa hydroxyapatite tại giao diện ngà chân răng. 
Bài báo cáo cung cấp những kiến thức cập nhật cần thiết về các vật liệu xi măng trám bít ống tủy có hoạt tính sinh học thế hệ mới để đảm bảo lựa chọn vật liệu phù hợp nhất trong các tình huống lâm sàng khác nhau cho nhà lâm sàng. 

Ghi tương quan hai hàm theo quy trình kỹ thuật số trong phục hồi toàn miệng

TS.BS. Nguyễn Hồ Quỳnh Anh

– 2012: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, hệ chính quy Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2017: Nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học Y khoa và Nha khoa Tokyo, Nhật Bản.

– 2019: Giải Nhất Poster, giải thưởng Tokuyama, Hội nghị Khoa Học Kĩ Thuật lần 41 do Khoa Răng Hàm Mặt tổ chức.

– 2019: Giải Nhất poster tại Hội nghị Khoa học Kĩ Thuật lần thứ 36 do Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức.

– 2021: Trợ lý Giáo sư tại Đại học Hiroshima, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên tại FOS-UMP (Khớp cắn và Giải phẫu răng).

Tóm tắt bài báo cáo

Số hoá trong điều trị trong điều trị nha khoa đã, đang và sẽ không ngừng cải tiến mỗi ngày ứng dụng rộng rãi không chỉ trong các điều trị đơn giản như phục hồi đơn lẻ đến các điều trị phức tạp hơn như phục hồi toàn miệng. Phục hồi toàn miệng đòi hỏi phải suy nghĩ thấu đáo và lập kế hoạch cẩn thận bao gồm cả việc thiết kế khớp cắn trước khi điều trị. Một trong những yêu cầu để thực hiện hiệu quả các điều trị này là việc xác lập và mô phỏng đúng tương quan giữa các cung răng và giữa các thành phần khác của hệ thống nhai. Bài trình bày này tập trung vào quy trình số hoá ghi việc ghi tương quan 2 hàm số trong các trường hợp phục hồi chức năng toàn miệng để đạt được điều trị chất lượng cao về mặt thẩm mỹ cũng như chức năng. 

Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong labo nha khoa

ThS. Nguyễn Vũ Vân Anh

– 2010: Tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật phục hình răng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2019: Tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học chăm sóc sức khỏe răng miệng, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– Hiện nay: Điều hành Bộ môn Kỹ thuật phục hình răng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM. Ủy viên Ban chấp hành Chi hội Kỹ thuật phục hình răng.

Tóm tắt bài báo cáo

Việc sử dụng các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn thích hợp rất quan trọng đối với kỹ thuật viên nha khoa. Việc xử lý không đúng cách các vật phẩm nhận được từ phòng khám nha khoa như dấu, mẫu hàm, phục hình, hoặc khí cụ,... có thể dẫn đến lây nhiễm chéo cho kỹ thuật viên nha khoa. Vì vậy, các quy trình và phương pháp kiểm soát nhiễm khuẩn trong labo được khuyến nghị, cùng với sự giao tiếp hiệu quả giữa phòng khám nha khoa và labo nha khoa sẽ mang lại môi trường làm việc an toàn cho kỹ thuật viên nha khoa - những người có nguy cơ đối mặt với các nhiễm khuẩn tiềm ẩn. 

Sử dụng kháng sinh trong điều trị implant nha khoa

TS.BS. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh

– 1996: Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2000: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2011: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2011: Chứng chỉ đào tạo Sau Đại học (DIU) nâng cao về Phẫu thuật implant và phục hồi thẩm mỹ, Chữa răng - Nội nha và Phục hồi của Đại học Bordeaux II, Pháp. 

– 2016: Chứng chỉ Giải phẫu bệnh định hướng Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

- 2022: Bằng Tiến sĩ Y học Răng Hàm Mặt.

– 2023: Trưởng Phòng khám Chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Bệnh Học Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Trong những năm gần đây, chỉ định implant nha khoa ngày càng mở rộng đòi hỏi một quy trình phẫu thuật cấy ghép đáng tin cậy nhất. Trong đó, kháng sinh giúp phòng ngừa nhiễm trùng ở giai đoạn sớm cũng như điều trị nhiễm trùng xảy ra trong quá trình cấy ghép implant. Tuy nhiên, chỉ định, thời điểm và liều lượng kháng sinh trong phẫu thuật cấy ghép nha khoa vẫn chưa thống nhất đưa đến hoạt động đa dạng trong kê đơn kháng sinh từ bác sĩ nha khoa. Điều này góp phần gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh - mối đe dọa lớn đối với chăm sóc sức khỏe hiện đại - đòi hỏi phải cân nhắc chỉ định kháng sinh và thực hiện các chiến lược điều trị hợp lý. Bài trình bày tổng quan khuyến cáo sử dụng kháng sinh đối với các trường hợp lâm sàng cụ thể trong cấy ghép nha khoa bao gồm cấy ghép implant tức thì, ghép xương, nâng xoang… cũng như sử dụng kháng sinh trong các tình huống nhiễm trùng như viêm quanh implant, nhiễm trùng xương ghép và viêm xoang hàm liên quan đến implant. 

Biến chứng tràn khí dưới da trong nha khoa

TS.BS. Lê Huỳnh Thiên Ân

– 1998: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2006: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2021: Tốt nghiệp Tiến sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật miệng, Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Tràn khí dưới da khi nhổ răng do không khí từ tay khoan siêu tốc bị đẩy vào mô mềm qua đường lật vạt, xâm lấn các mô lân cận, dẫn đến sưng tấy, có tiếng lạo xạo khi sờ vào. Sự xâm nhập của không khí vào các mô vùng mặt còn có thể xảy ra thông qua các đường vào khác, ví dụ như khi điều trị nội nha. Tràn khí dưới da là một biến chứng hiếm gặp và thường khu trú. Tuy nhiên, nó có thể lan xuống trung thất, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Silver diamine fluoride trong xử trí sâu chân răng và quá cảm ngà răng ở người cao tuổi

ThS.BS. Ngô Uyên Châu

– 2002: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2007: Tốt nghiệp bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa I.

– 2013: Tốt nghiệp thạc sĩ. 

– 2007: Tham gia nghiên cứu và giảng dạy tại bộ môn Nha khoa Công cộng.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Nha khoa Công cộng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

ThS.BS. Đào Quang Khải 

– 2020: tốt nghiệp đại học tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Bác sĩ đã tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Lão nha và Chăm sóc Bệnh nhân Đặc biệt tại Khoa Nha, Đại học Chulalongkorn, Bangkok, Thái Lan.

– Hiện nay: giảng viên tại Bộ môn Nha Khoa Công Cộng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Sâu chân răng và quá cảm ngà là những vấn đề răng miệng phổ biến ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Silver diamine fluoride đã được chứng minh có hiệu quả trong phòng ngừa và ngăn chặn tiến triển sâu chân răng cũng như làm giảm các triệu chứng của quá cảm ngà. Bài giảng này sẽ giới thiệu các dẫn chứng khoa học về tác dụng của SDF trong phòng ngừa và ngăn chặn tiến triển sâu chân răng và kiểm soát quá cảm ngà ở người cao tuổi. Bên cạnh đó, các ảnh hưởng về thẩm mỹ và chức năng mà liệu pháp mang lại cho nhóm đối tượng này cũng sẽ được bàn luận thông qua một số ca lâm sàng thực hiện tại Việt Nam. 

Đau răng sau nội nha 

TS.BS. Nguyễn Thị Kim Chi

– 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2016: Tốt nghiệp Tiến sĩ Khoa học Răng miệng, Khoa Nha, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên của bộ môn Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị nội nha (RCT) là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho các bệnh lý tủy răng và vùng quanh chóp. Khoảng 1,7-70% bệnh nhân cảm thấy khó chịu sau điều trị nội nha, với đau sau nội nha là triệu chứng phổ biến và gây ảnh hưởng nhất đến bệnh nhân. Có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến đau sau nội nha như: tình trạng răng trước điều trị, quy trình hoặc kỹ thuật điều trị, giới tính, tuổi tác, tình trạng vệ sinh răng miệng, mức độ viêm. Mặc dù một số nghiên cứu tìm thấy mối tương quan giữa đau sau nội nha với tình trạng đau trước điều trị, sự hiện diện của tổn thương quanh chóp, hoại tử tủy, số lần hẹn, kỹ thuật dụng cụ, tuổi, giới tính, nhưng cho đến nay, không có phương pháp tại chỗ hay toàn thân cụ thể nào có thể ngăn ngừa đau sau nội nha. Việc tìm hiểu về nguyên nhân, cũng như áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp có thể giúp bác sĩ lâm sàng giảm đáng kể tỷ lệ đau sau nội nha. 

Ứng dụng biodentine trong điều trị tủy buồng trên răng vĩnh viễn chưa đóng chóp viêm tủy không hồi phục

BSCKII. Diệp Bửu Chi

– 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

– 2007: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2017: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa cấp I tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa cấp II tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Bác sĩ quản lý khu Tiền lâm sàng và giảng dạy tại Bộ môn Nha khoa trẻ em, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Ứng dụng biodentine trong điều trị tủy buồng trên răng vĩnh viễn chưa đóng chóp viêm tủy không hồi phục. BS. CKII. Diệp Bửu Chi, PGS. TS. Trần Xuân Vĩnh, Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp bị sâu răng, chấn thương,… được chẩn đoán viêm tủy không hồi phục thường được chỉ định lấy tủy chân (nội nha). Trong trường hợp nội nha, chân răng sẽ ngưng phát triển, mỏng dễ gãy, răng ngưng mọc... Ngày nay với sự phát triển của vật liệu hoạt tính sinh học calcium silicate (BiodentineTM), các trường hợp răng chưa đóng chóp viêm tủy không hồi phục có thể bảo tồn tủy sống, giúp răng tiếp tục phát triển và đóng chóp. Báo cáo này sẽ trình bày hiệu quả lâm sàng của phương pháp điều trị tuỷ buồng bán phần/toàn bộ với vật liệu BiodentineTM trên răng chưa đóng chóp có viêm tủy không hồi phục. Kết quả nghiên cứu theo dõi loạt ca, quy trình thực hiện lâm sàng cũng sẽ được trình bày trong báo cáo này. 

Tổng quan về xử trí mô mềm sau điều trị ghép xương

ThS.BS. Cao Chánh Đức

– 2019: Tốt nghiệp BS Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2022 Tốt nghiệp Thạc sĩ, Bác sĩ nội trú RHM chuyên ngành Cấy ghép nha khoa.

– Hiện nay: giảng viên của bộ môn Cấy ghép nha khoa, Khoa RHM, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Lập kế hoạch điều trị cấy ghép implant và phục hình trên implant thường đánh giá các yếu tố của mô cứng như kích thước xương ổ răng, các cấu trúc giải phẫu liên quan, mật độ xương,... Từ đó, nhà lâm sàng có xu hướng chỉ thông báo với bệnh nhân về điều trị ghép xương để gia tăng kích thước sống hàm. Tuy nhiên, một phục hình trên implant thành công lâu dài và thỏa mãn mong muốn của bệnh nhân phụ thuộc vào cả yếu tố thẩm mỹ trắng và thẩm mỹ hồng. Trong đó, thẩm mỹ hồng đề cập đến mô mềm (màu sắc, đường viền, độ dày, kiểu hình,...) Những yếu tố ảnh hưởng đến thẩm mỹ phục hình trên implant bao gồm (1) mức mô mềm (2) phản ứng của mô sau phẫu thuật và phục hình (3) vị trí implant (4) thiết kế trụ và phục hình. Khi các yếu tố này không tối ưu, điều trị ghép mô mềm thường được đề nghị thêm để đạt kết quả mong muốn. Bài báo cáo sẽ cung cấp thông tin về các thời điểm ghép mô mềm và các lựa chọn ghép mô mềm sau ghép xương. 

Tìm đạt tương quan trung tâm trong phục hồi toàn miệng bằng khí cụ kois.

ThS.BS. Nguyễn Hiếu Hạnh

– 1989: Tốt nghiệp Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh chuyên ngành Răng Hàm Mặt.

– 1992: Tốt nghiệp BS Nội trú/ Chuyên khoa I chuyên ngành Răng Hàm Mặt.

– 1989: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt.

– Nguyên Trưởng bộ môn Phục Hình Răng khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Phục Hình Răng khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Khí cụ Kois (Kois Deprogrammer) do TS,BS John C. Kois phát triển, là một khí cụ tháo lắp bằng nhựa, che phủ khẩu cứng và tạo ra một điểm tiếp xúc duy nhất giữa răng cửa giữa hàm dưới và mặt phẳng cắn phía trước. Khí cụ Kois là sự hỗ trợ có giá trị cho các nha sĩ đang cố gắng xác định vị trí tối ưu của hàm dưới .Khí cụ Kois ngăn chặn khóa khớp của các răng và do đó cho phép hàm dưới của bệnh nhân dần dần thư giãn và ổn định ở vị trí lý tưởng so với răng. Bệnh nhân được yêu cầu mang khí cụ trong một tuần đến một tháng để có đủ thời gian xóa ký ức cơ cũ. Điều này sẽ xảy ra khi bệnh nhân có thể tái lập mà không cần hướng dẫn những điểm tiếp xúc giống nhau trên mặt phẳng cắn của khí cụ. 
Khí cụ Kois thường xử dụng dể tìm đạt tương quan trung tâm trong phục hình toàn miệng và trong chỉnh hình răng mật. 

Quy trình kĩ thuật số trong phục hồi toàn diện

ThS.BS. Phan Hoàng Hải

– 2013: Tốt nghiệp bác sĩ Răng hàm mặt, đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2017: Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Phục hình hàm mặt, đại học Mahidol, Thái Lan.

– 2018: Giảng viên thỉnh giảng, khoa Răng hàm mặt, đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2019: Phụ trách chuyên môn nha khoa Pegadent, Tp. Hồ Chí Minh.

– 2020: Huấn luyện và Hỗ trợ lâm sàng, Invisalign Việt Nam, Align Technology.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Nha khoa Tổng quát, khoa Răng hàm mặt, đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Những công cụ số hóa trong nha khoa đã làm thay đổi và cải thiện đáng kể việc thu thập dữ liệu, giao tiếp, chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị, cũng như thiết kế và chế tạo phục hình, máng hướng dẫn và nhiều khí cụ khác. Tuy nhiên, việc sử dụng những công cụ này đòi hỏi sự phức tạp ngày càng cao, tạo ra nhiều thách thức trong việc tích hợp mượt mà các hệ thống này vào quy trình làm việc thực tế hàng ngày. Việc thiết lập một quy trình số hóa toàn diện rất quan trọng để tận dụng đầy đủ những lợi ích mà chúng mang lại áp dụng cho tất cả bệnh nhân. Bài thuyết trình này giới thiệu một quy trình số hóa toàn diện nhằm cải thiện quy trình chăm sóc răng miệng toàn diện, từ chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị đến duy trì kết quả. 

Điều trị khiếm khuyết niêm mạc nướu ở bệnh nhân chỉnh nha những cân nhắc trong chỉ định và thời điểm thực hiện 

TS.BS. Đỗ Thu Hằng

– 1994: Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2000: Thạc sĩ Y học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2021: Tiến sĩ Y học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên chính Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Sự di chuyển răng trong chỉnh nha và mô nha chu có mối quan hệ động và phụ thuộc lẫn nhau. Điều trị chỉnh nha có thể ảnh hưởng nhiều đến mô nha chu, đặc biệt ở bộ răng có kiểu hình nha chu mỏng. Di chuyển răng trong lúc chỉnh nha ở tình trạng giải phẫu dễ bị tổn thương này có thể dẫn đến phát triển và làm nặng thêm các khiếm khuyết nứt hay cửa sổ xương, dẫn đến mất xương nâng đỡ và gây tụt nướu. Nhiều tác giả báo cáo tụt nướu có thể phát triển trong lúc chỉnh nha khi răng có mô nướu không đầy đủ (không đủ độ dày và độ rộng) hay xuất hiện sau chỉnh nha. Ngược lại, những thắng môi dày, bám sát viền nướu có thể cản trở quá trình đóng kín khe hở hoặc làm tái phát khe hở sau chỉnh nha.Bài báo cáo trình bày những cân nhắc trong chỉ định và thời điểm thích hợp thực hiện điều trị những khiếm khuyết này nhằm duy trì sức khỏe mô nha chu và thẩm mỹ lâu dài cho bệnh nhân. 

Ứng dụng kỹ thuật số trong quy trình chế tác khí cụ chỉnh hình răng mặt

CN. Hồ Thị Quỳnh Hợp

– 2017: Tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật Phục hình răng.

– 2018: KTV tại Labo chỉnh nha Minh Phong.

– 2021: Chuyên viên phát triển sản phẩm chỉnh nha công ty TTB Y nha khoa Việt Đăng.

– Hiện nay: Giảng viên thỉnh giảng tại Khoa răng Hàm Mặt trường Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa. Thành lập Labo Box Orthostudio.

Tóm tắt bài báo cáo

Ứng dụng kỹ thuật số đã không còn là một chủ đề quá xa lạ trong lĩnh vực chỉnh hình răng hàm mặt. Tuy nhiên việc ứng dụng kỹ thuật số không dừng lại ở việc lấy dữ liệu, chẩn đoán hình ảnh và lên kế hoạch điều trị. Với những công nghệ hiện đại, kết hợp giữa phần mềm mô hình số hóa và hệ thống máy in 3D, sử dụng công nghệ số còn giúp cho quy trình chế tác khí cụ chỉnh hình nhanh chóng, chính xác và đa dạng hơn, tạo ra nhiều cách thức thực hiện mới nhằm tối ưu hóa trong quá trình dịch chuyển răng.

Phần mềm nha khoa - chìa khóa số tích hợp lâm sàng và lab

KTV. Phạm Thị Phương Huệ

– 2016 : Tốt nghiệp ngành Kỹ Thuật Phục Hình Răng tại Đại Học Y Dược TPHCM.

– 2019: Giảng viên tại trường Cao Đẳng Sài Gòn Gia Định.

– Hiện nay: Đồng sáng lập PHR Dental Lab.

Tóm tắt bài báo cáo

Trong những năm gần đây ngành nha khoa có những bước phát triển vượt bậc. Những đột phá có thể kể đến như: quy trình số hóa dữ liệu bệnh nhân, những phương pháp điều trị hiện đại chính xác hay sự phát triển nhanh chóng của công nghệ vật liệu. Tất cả những sự tiến bộ đó gắn liền với từ khóa " kỹ thuật số - digital". Trong thế giới số, mối liên hệ giữa những nhà lâm sàng và kỹ thuật viên không còn khoảng cách. Kết quả đó là: in-house dental lab - lab dành riêng cho một nha khoa ngày càng phổ biến và các lab nha khoa tại Việt Nam có thêm nhiều khách hàng trên toàn thế giới. Phần mềm nha khoa chính là chìa khóa mở ra kỷ nguyên làm việc mới. Để có thể bước vào thế giới số hóa, việc sử dụng các phần mềm là điều bắt buộc đối với nha sĩ và kỹ thuật viên. Vậy phần mềm nào là cần thiết và cách tiếp cận như thế nào để chúng ta nhanh chóng hòa nhập và thích nghi. Đề tài "Phần mềm nha khoa - chìa khóa số tích hợp giữa lâm sàng và lab" sẽ giải thích rõ điều đó.

Chẩn đoán bệnh vùng miệng-hàm mặt bằng công nghệ nhận dạng hình ảnh dựa trên trí tuệ nhân tạo

TS.BS. Nguyễn Phan Thế Huy

– 2012: Bằng Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2015: Bằng Thạc sĩ Khoa học răng miệng, Đại học Montreal, Canada.

– 2017: Bằng liên đại học phục hồi chức năng và thẩm mỹ nụ cười, Đại học Bordeaux, Pháp và Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2021: Chứng chỉ đào tạo liên tục Chuyên môn thiết yếu trong nha khoa thực hành, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– 2022: Bằng Tiến sĩ Giải phẫu bệnh vùng miệng, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Cấy ghép nha khoa, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Phẫu thuật nha chu cơ bản, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Bệnh học miệng, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Trong hơn hai thập kỷ qua, trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence, AI) đã có những bước tiến vượt bật và trở thành một hiện tượng trên toàn cầu, nhất là trong và sau đại dịch COVID-19. Trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt, các ứng dụng của AI đóng vai trò mới trong việc thu thập dữ liệu số hoá, chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và tiên lượng bệnh. Bài báo cáo này sẽ giới thiệu sơ lược về công nghệ nhận diện hình ảnh bằng AI, cập nhật hiện trạng các nghiên cứu về công nghệ này hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán bệnh lý miệng-hàm mặt cũng như triển vọng và thách thức của các ứng dụng này trong bối cảnh mới. Từ đó, bác sĩ sẽ có cái nhìn toàn diện hơn, hiểu rõ vị thế của mình và vai trò của các ứng dụng AI trong thực hành Răng Hàm Mặt hằng ngày.

Tính chính xác của máy quét trong miệng: các yếu tố ảnh hưởng và các vật liệu hỗ trợ

ThS.BS. Võ Mạnh Hùng

– 2013: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 2013 tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2015: Bác sĩ phẫu thuật miệng, cấy ghép nha khoa và phục hình răng. 

– 2023: Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành phục hình răng tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Trong quá trình thực hiện phục hình, giai đoạn lấy dấu đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các thông tin từ lâm sàng sang labo. Phương pháp kỹ thuật số ra đời đánh dấu một bước tiến lớn trong việc áp dụng công nghệ số vào trong ngành nha và có nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống. Bên cạnh những thuận lợi, phương pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến sự chính xác của dấu. Nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính chính xác của dấu kỹ thuật số, trong đó việc sử dụng các phương pháp hỗ trợ sẽ giúp cải thiện tính chính xác của dấu. Báo cáo này có nội dung tóm tắt về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của dấu kỹ thuật số và tác động của một số vật liệu hỗ trợ giúp cải thiện tính chính xác của dấu trong một số tình huống lâm sàng nhất định. 

Silver diamine fluoride và fluoride varnish trong xử trí sâu răng bò lan

TS.BS. Hoàng Trọng Hùng

– 1995: Nhận bằng Bác sĩ Răng Hàm Mặt.

– 2003: Bằng thạc sĩ y học chuyên ngành Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2017: Bằng tiến sĩ y học chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2003: Nha khoa công cộng, nha khoa Giải Nhì dành cho nhà nghiên cứu khoa học trẻ tại Hội nghị IADR-SEA.

– 2011: Giải thưởng bài báo cáo poster xuất sắc tại hội nghị nghiên cứu và giáo dục nha y sinh của Đại học Hiroshima.

– 2019: Giải ba dành cho đề tài nghiên cứu về giáo dục nha khoa tại Hội Nghị SEAADE.

– 2021: Giải thưởng bài báo cáo khoa học hay nhất về “những sáng tạo trong đào tạo Răng Hàm Mặt trong đại dịch COVID-19” tại hội nghị SEAADE trực tuyến.

– Hiện nay: Phó Trưởng Khoa và là Trưởng Bộ Môn Nha Khoa Công Công Cộng của Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh; Phó Chủ Tịch Hội RHM Việt Nam và Phó Chủ tịch của Hội RHM Tp. Hồ Chí Minh; Chủ Tịch đương nhiệm của ICD Việt Nam và Chủ Tịch đương nhiệm của Hiệp Hội Nghiên Cứu Nha Khoa Quốc Tế, Phân Hội Đông Nam Á. 

Tóm tắt bài báo cáo

Xử trí sâu răng bò lan (S-ECC) đòi hỏi một chiến lược toàn diện và hai dạng fluor chính được sử dụng cho chiến lược này là silver diamine fluoride (SDF) và fluoride varnish. SDF là một dạng dung dịch được bôi trực tiếp lên răng, tác dụng của SDF không chỉ ngăn chặn sự tiến triển của sâu răng mà còn mang lại lợi ích kháng khuẩn khi được thoa lên các răng bị ảnh hưởng và phòng ngừa sự phát triển của sâu răng. 
Fluoride varnish là một chất quan trọng khác, loại véc-ni này hỗ trợ quá trình tái khoáng và giúp phòng ngừa sâu răng. 
Việc kết hợp SDF và fluoride varnish là một chiến lược tiếp cận toàn diện và ít xâm lấn nhằm xử trí S-ECC một cách hiệu quả. Phương pháp này đang dần nhận được sự công nhận vì tính hiệu quả của nó trong việc kiểm soát sâu răng và tăng cường sức khỏe răng miệng trong nha khoa trẻ em. 
Mục đích của bài giảng này là cung cấp một quan điểm cập nhật về việc kết hợp sử dụng fluoride varnish và SDF trong xử trí S-ECC, phù hợp với các phương pháp thực hành nha khoa hiện đại trong chăm sóc sức khỏe răng miệng của trẻ em. 

Học máy trong dự đoán ung thư hốc miệng

ThS.BS. Dương Thu Hương

– 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2015: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: giảng viên bộ môn Nha khoa Tổng quát, là Nghiên cứu sinh khóa 2021-2024 tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Học máy trong dự đoán ung thư hốc miệng. Trong những năm gần đây, ứng dụng học máy đã được đề xuất để hỗ trợ các tình huống lâm sàng khác nhau trong ung thư nói chung và ung thư hốc miệng nói riêng. Theo đó, các dữ liệu về gen, mô bệnh học, hình ảnh lâm sàng, hình ảnh quang phổ,… được sử dụng thường xuyên để phát hiện sớm, dự đoán tiên lượng, hỗ trợ điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Các mô hình học máy cho thấy kết quả đầy hứa hẹn trong các nghiên cứu về ung thư miệng, tuy nhiên cần được phát triển hơn nữa để tích hợp an toàn vào thực hành lâm sàng thường quy. 

Mão răng làm sẵn trong Nha khoa trẻ em: những bước tiến mới về công nghệ và vật liệu.

TS.BS. Nguyễn Thị Nguyên Hương

– 2010: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm mặt- Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2014: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Phục Hình Răng- Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2020: Tốt nghiệp Tiến sĩ- Bộ môn Răng Trẻ em và Điều trị đặc biệt – Khoa Khoa học nha khoa-Đại học Kyushu, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn nha khoa trẻ em- Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Sâu răng ở trẻ nhỏ là một vấn đề quan trọng gây thách thức các kỹ năng chẩn đoán, phòng ngừa và phục hồi của nha sĩ. Việc điều trị phục hồi lại những chiếc răng đã bị phá hủy lớn luôn là một thách thức. Trong những năm qua, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến việc phục hồi răng sữa. Có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau nhằm phục hồi toàn diện trẻ em đã được đưa vào thực hành lâm sàng với những nỗ lực lớn. Mỗi phương pháp, công nghệ và vật liệu đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Khi công nghệ tiến bộ dần lên thì mức độ hài lòng của phụ huynh với mão răng bằng thép không rỉ bị giảm xuống, điều này khiến các bác sĩ răng trẻ em phải tìm kiếm phương pháp phục hồi thẩm mỹ cho những răng sữa bị sâu như là mão zirconia, strip crowns, mão BioFlx, v.v. Vì thẩm mỹ của trẻ em là kim chỉ nam cho thẩm mỹ ở người trưởng thành nên sự ra đời của những kỹ thuật, thiết bị và vật liệu tiên tiến trong chế tạo mão răng trẻ em đã tạo ra những phục hồi thẩm mỹ cao, giúp các bé cải thiện hình ảnh thẩm mỹ của mình. 

Các phương pháp lấy dấu kỹ thuật số phục hình toàn hàm implant.

CN. Hồ Ngọc Khánh

– 2014: Tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật Phục Hình Răng.

– 2018: Thành lập labo Skion. 

– Hiện nay: Báo cáo viên cho công ty Dentsply Sirona. Báo cáo viên cho công ty Việt Đăng.

Tóm tắt bài báo cáo

Đề tài trình bày về các phương pháp lấy dấu kỹ thuật số trong phục hình toàn hàm Implant. So sánh các phương pháp lấy dấu kỹ thuật số với nhau và với phương pháp lấy dấu truyền thống. 

Trường quan sát (FOV) trong CBCT và ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị

ThS.BS. Nguyễn Hưng Khánh

– 2016: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2020: Tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học, Khoa Nha, Đại Học Mahidol, Thái Lan.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Sự ra đời của các thiết bị chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) đã thay đổi cách khảo sát và thực hành vùng miệng và hàm mặt. CBCT được áp dụng rộng rãi trong nha khoa nhừ kích thước nhỏ gọn, chi phí thấp, liều tia thấp khi so sánh với chụp cắt lớp vi tính y tế (CT). Tương tự như CT, CBCT cung cấp trường quan sát theo không gian 3 chiều của vùng hàm mặt với sai số tối thiểu. Hiện nay, có nhiều hãng máy CBCT, từng hãng lại có nhiều lựa chọn chụp với liều tia cũng như ứng dụng khác nhau. Trường quan sát (FOV) có tác động trực tiếp đến chất lượng hình ảnh của CBCT do đó liên quan trực tiếp đến chẩn đoán cũng như quá trình điều trị. Do đó, hiểu được nguyên lý cũng như các ưu khuyết điểm của từng FOV là sẽ giúp nhân viên y tế sử dụng CBCT phù hợp và hiệu quả. 

Gia tăng kích thước sống hàm với các biến thể của kỹ thuật Khoury

ThS.BS. Bùi Tấn Lâm

– 2019: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng hàm mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú Răng hàm mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Cấy ghép nha khoa – Khoa RHM, Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Kỹ thuật Khoury (kỹ thuật chia khối xương) sử dụng xương tự thân để gia tăng thể tích sống hàm đã cho thấy tính hiệu quả về mặt lâm sàng và mô học. Tuy nhiên, việc lấy xương khối tự thân với khối lượng lớn làm tăng sự khó chịu và nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân. Hiện nay, sự kết hợp giữa xương hạt tự thân với các bản xương bằng vật liệu dị loại và đồng loại giúp thay thế bản xương hạt tự thân từ đó giúp cho giảm lượng xương tự thân cần lấy mà vẫn đảm bảo được tính hiệu quả của kỹ thuật. Ngoài ra, bài báo cáo cũng sẽ giới thiệu kỹ thuật ghép lõi xương của tác giả Khoury để tái tạo các thiếu hổng xương nhỏ. 

Hình ảnh khớp thái dương hàm trên CBCT

TS.BS. Nguyễn Văn Lân

– 1994: BSRHM, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1997: Bác sĩ CKI, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1998: Chỉnh hình răng mặt (Health Overseas Volunteers/Dentistry), Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1999: Chẩn đoán hình ảnh Răng Hàm Mặt, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– 2000: Cao học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

- 2018: Tiến sĩ, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Phó Trưởng Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Nhiều kỹ thuật hình ảnh khác nhau được sử dụng khảo sát khớp thái dương hàm (TDH). Cắt lớp điện toán chùm tia hình nón (CBCT) là kỹ thuật mới, đang dần trở thành phổ biến và thay thế nhiều kỹ thuật hình ảnh chẩn đoán ngành răng hàm mặt. Phức tạp về cấu trúc của khớp thái dương hàm là thách thức của kỹ thuật hình ảnh chẩn đoán. Hình ảnh chẩn đoán thường quy có hạn chế về hiển thị hai chiều, trùng chập, che khuất cấu trúc lân cận; do vậy, cũng khó đánh giá được các thay đổi hay bất thường của các thành phần của khớp. CBCT là hình ảnh đa chiều, đánh giá được các thành phần xương của một cấu trúc không bị trùng chập, biến dạng và giảm thiểu ảnh hưởng bức xạ. Giá trị của CBCT trong khảo sát khớp thái dương hàm bình thường và những thay đổi bệnh lý được trình bày qua hình ảnh chẩn đoán. 

Hội chứng bỏng rát miệng: chẩn đoán và điều trị

ThS.BSCKII. Trần Ngọc Liên

– 2003: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, hệ chính quy tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2014: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Bệnh học miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Đau rát miệng là tình huống lâm sàng gây bối rối và thách thức đối với nhiều bác sĩ Răng Hàm Mặt. Tình trạng này có thể liên quan đến nhiều yếu tố tại chỗ và toàn thân gọi chung là hội chứng bỏng rát miệng (BMS). Việc chẩn đoán đúng bệnh, xác định các thể lâm sàng và tìm ra các yếu tố thuận lợi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị tình trạng mãn tính này. Bài báo cáo này sẽ giới thiệu một hướng tiếp cận trong chẩn đoán và xử trí BMS giúp bác sĩ lâm sàng có thêm công cụ để thực hành tốt hơn. 

Implant xuyên xoang, implant xuyên mũi: những cập nhật cho đến hiện nay.

TS.BS. Phạm Thị Hương Loan

– 1988: Được đào tạo đại học, sau đại học và nhận bằng tốt nghiệp tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1994: Bác sĩ Nội trú.

– 2007: Thạc sĩ Y học – Răng Hàm Mặt.

– 2019: Tiến sĩ Y học – Răng Hàm Mặt.

– 1999: Bộ môn Phẫu Thuật Miệng.

– 2019: Phó trưởng Bộ Môn Cấy Ghép Nha Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt.

– 2023 Phụ trách Bộ Môn Cấy Ghép Nha Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt.

– Hiện nay: Giảng viên chính, Bộ môn Cấy Ghép Nha Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Quá trình tái cấu trúc và tiêu xương sinh lý sau khi mất răng cản trở việc đặt implant đặc biệt các trường hợp mất răng toàn hàm hàm trên có tiêu xương trầm trọng. Implant xương gò má hoặc chân bướm là các giải pháp sử dụng các vùng xương ngoài xương hàm để tránh ghép xương và giúp mang lại phục hồi cố định tức thì. Tuy nhiên, cấy ghép implant xương gò má là phẫu thuật phức tạp phải được thực hiện bởi bác sĩ được đào tạo và có kinh nghiệm. Do những yếu tố hạn chế đó, cấy ghép implant xuyên xoang và xuyên mũi có thể là một giải pháp thay thế đáng tin cậy trong điều trị hàm trên mất răng trầm trọng. 

Biến chứng trong điều trị implant gò má

ThS.BS. Đậu Cao Lượng

– 2010: Bác sĩ Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2016: Bác sĩ nội trú, Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Cấy Ghép Nha Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt Đại học y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Implant gò má thường là loại implant sau cùng được chỉ định để điều trị những trường hợp tiêu xương trầm trọng hoặc bệnh nhân có cắt đoạn xương hàm trên. Mặc dù có tỉ lệ thành công cao, thời gian điều trị ngắn, ít xâm lấn, tuy nhiên phẫu thuật implant gò má luôn đi kèm với những biến chứng tiềm tàng. Bài báo cáo sẽ tổng quan y văn những biến chứng sinh học của implant xương gò má, tập trung phân tích các biến chứng liên quan xoang hàm, tụt niêm mạc quanh implant, viêm quanh implant. Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng trình bày những ca lâm sàng thực tế, phân tích nguyên nhân và đề ra giải pháp điều trị, cũng như phòng tránh biến chứng. 

Răng khôn hàm dưới lệch ngầm không triệu chứng: Nên nhổ hay giữ lại?

TS.BS. Nguyễn Thị Bích Lý

– 1990: Tốt nghiệp Đại học tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 1994: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhổ Răng - Tiểu Phẫu Thuật tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 1998: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2012: Nhận bằng Tiến sĩ Y học tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– Hiện nay: Nguyên Trưởng bộ môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Răng khôn hàm dưới lệch ngầm gây ra nhiều bệnh lý răng miệng như viêm quanh thân răng, tiêu chân răng, bệnh nha chu, sâu răng và sự phát triển của u nang, ảnh hưởng xấu đến chức năng ăn nhai và tâm lý của bệnh nhân. Các lý do khác để chỉ định cho việc nhổ bỏ dự phòng các răng khôn lệch ngầm không triệu chứng bao gồm việc ngăn ngừa tình trạng chen chúc ở các răng cửa hàm dưới, ngăn ngừa tổn thương các cấu trúc lân cận như răng cối lớn thứ hai hoặc thần kinh xương ổ dưới, để chuẩn bị cho phẫu thuật chỉnh hàm, chuẩn bị cho xạ trị hoặc trong quá trình điều trị chấn thương ở vùng lân cận. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự đồng thuận hoàn toàn trong việc phẫu thuật đối với những răng không có triệu chứng và không có bằng chứng về bệnh lý tại chỗ. Vấn đề này vẫn đang gây tranh cãi vì không thể dự tính chính xác các biến chứng và bệnh lý trong tương lai khi so sánh các lợi ích của nhổ dự phòng với các nguy cơ của phẫu thuật như đau, sưng, chảy máu, khít hàm, viêm ổ răng khô, tổn thương mô, mất cảm giác hoặc dị cảm do tổn thương thần kinh xương ổ dưới. 
Bài báo cáo sẽ tổng quan các quan điểm hiện nay cũng như các bằng chứng khoa học liên quan đến vấn đề này. 

Tối ưu hoá hiệu quả sử dụng fibrin giàu tiểu cầu (PRF) trong nha khoa tái sinh

TS.BS. Nguyễn Mẹo 

– 1999: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2007: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2017: Tốt nghiệp Bác sĩ CKII tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2022: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Fibrin giàu tiểu cầu là vật liệu sinh học thuộc thế hệ thứ hai của tiểu cầu cô đặc chứa những yếu tố tăng trưởng tự thân như PDGF, VEGF, TGF-β có tiềm năng thúc đẩy quá trình lành thương và tái tạo mô. 
Qua báo cáo này chúng tôi sẽ trình bày hiệu quả sử dụng PRF riêng lẻ hay kết hợp với vật liệu sinh học khác như xương tự thân, đồng loại, dị loại và vật liệu tổng hợp để đạt hiệu quả cao trong điều trị viêm nha chu, cấy ghép implant, phẫu thuật miệng. 

Hệ thống chỉnh nha bằng khay trong suốt tại phòng khám: quy trình, trang bị, công nghệ 3D, 4D

TS.BS. Lê Huy Thục Mỹ 

– 2003: Tốt nghiệp thủ khoa lớp RHM97, khoa RHM, trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2009: Tốt nghiệp thạc sĩ trường đại học Chosunn, Hàn quốc.

– 2019: Tốt nghiệp Tiến sĩ trường đại học Malaya, Malaysia.

– 2019: Giải thưởng Travel Award của đại học Hiroshima.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Chỉnh Hình Răng Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Gần đây, nhu cầu điều trị chỉnh hình một cách thẩm mỹ tăng cao một cách nhanh chóng. Với lợi thế thẩm mỹ cao và khá thoải mái dễ chịu, máng nhựa trong đang trở thành ứng viên nổi bật thay thế cho điều trị mắc cài truyền thống và ngày càng được ưa chuộng. Tuy nhiên, việc điều trị với máng nhựa trong khá đắt đỏ vì phụ thuộc vào các công ty sở hữu quy trình sản xuất, và quá trình phân phối cũng hay chậm trễ. Khi công nghệ số ngày càng phổ biến trong điều trị nha khoa và giá thành trang thiết bị giảm nhiều, nhiều nhà lâm sàng mong muốn sở hữu một lab kỹ thuật số tại phòng mạch để việc điều trị được kiểm soát tốt hơn. Bài tổng quan này chú trọng trình bày về quy trình cũng như trang thiết bị và vật liệu để sản xuất máng nhựa trong tại phòng mạch. 

Các cải tiến về vạt trong phẫu thuật ghép mô mềm 

TS.BS. Trần Yến Nga

– 1993: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1998: Giảng viên Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Tham gia giảng dạy, cập nhật kiến thức và kỹ năng thực hành trong điều trị bệnh và phẫu thuật nha chu cho các đối tượng sinh viên và học viên Sau Đại Học. 

Tóm tắt bài báo cáo

Quản lý mô mềm quanh răng và quanh implant tạo ra một môi trường thuận lợi cho kiểm soát mảng bám tối ưu, chức năng và thẩm mỹ dài hạn. Bài báo cáo trình bày các cải tiến dựa trên bằng chứng và minh hoạ các ca lâm sàng liên quan với quản lý bề dầy, sự co kéo vạt, và vị trí mô viền sau phẫu thuật để đạt được hiệu quả cao trong các phẫu thuật ghép mô mềm. 

Có thể tiên đoán được viêm quanh thân răng của răng khôn hàm dưới hay không?

ThS.BS. Nguyễn Thị Bảo Ngọc

– 2006: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2013: Tốt nghiệp Thạc sĩ Y học chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2022: Nghiên cứu sinh chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm quanh thân răng (VQTR) là tình trạng viêm của mô mềm trong miệng, xung quanh thân răng của răng đang mọc hoặc răng đã mọc một phần. Tình trạng này thường xảy ra ở các răng mọc kẹt, đặc biệt là răng khôn hàm dưới. VQTR gây ra các triệu chứng khó chịu hoặc ảnh hưởng bất lợi trong lối sống của bệnh nhân như: khó ăn, khó nuốt, khó nói, khó thở, ảnh hưởng công việc và hoạt động hằng ngày kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Hơn thế, VQTR mạn tính không được điều trị đúng cách sẽ tái phát thành các đợt viêm cấp hoặc nặng hơn là xuất hiện các biến chứng như viêm mô tế bào lan tỏa. Các nghiên cứu chỉ ra rằng VQTR cũng thường gặp ở răng khôn mọc cao ngang hoặc trên mặt nhai của răng cối lớn thứ hai kế cận. Sự khác biệt về tỷ lệ VQTR ở các hình thái khác nhau của răng khôn hàm dưới vẫn chưa thực sự rõ ràng. Bài báo cáo sẽ trình bày các đặc điểm hình thái răng khôn hàm dưới có thể tiên lượng được khả năng mắc phải viêm quanh thân răng trong tương lai.

Chẩn đoán và điều trị răng hàm mặt MIH: hiện tại và tương lai

GS.TS. Võ Trương Như Ngọc

– 2000: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội.

– 2010: Tiến sĩ tại Trường Đại Học Y Hà Nội.

– 2015: Phong hàm Phó giáo sư Đại Học Y Hà Nội. 

– 2022: Giáo sư tại Đại Học Y Hà Nội.

– Hiện nay: Phó Viện trưởng, trưởng Bộ môn Nha khoa trẻ em, Viện ĐT RHM Trường Đại học Y Hà Nội.

Tóm tắt bài báo cáo

MIH là tình trạng kém khoáng hóa men răng, thường xuất hiện ở các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và /hoặc răng cửa, đôi khi có thể có ở các răng khác. Tỷ lệ mắc bệnh MIH thay đổi theo từng nghiên cứu, quốc gia, nhìn chung có thể từ 10-35% dân số. Nhiều trường hợp răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất bị MIH điều trị không kịp thời bị phá hủy nặng phải chỉ định nhổ bỏ sớm. Trong báo cáo này tôi mong muốn được chia sẻ với quý đồng nghiệp kinh nghiệm chẩn đoán phân biệt và hướng dẫn điều trị đương đại các răng hàm mắc MIH.

Các chiến lược hỗ trợ cho việc hồi phục sau phẫu thuật nhổ răng khôn

ThS.BS. Nguyễn Thanh Nhàn

– 2019: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, bác sĩ Chuyên khoa cấp I và Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Phẫu thuật nhổ răng khôn là một thủ thuật thường gặp trong thực hành nha khoa hằng ngày. Đây là một thủ thuật phức tạp, xâm lấn đáng kể vào mô xung quanh gây ảnh hưởng đến tình trạng mô nha chu răng kế cận và có thể gây ra các biến chứng như sưng, đau, khít hàm, viêm ổ răng khô... làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vì vậy, sau khi nhổ răng đòi hỏi có phải sự chăm sóc đặc biệt để giúp tái tạo lại mô nha chu và làm hạn chế tối đa các biến chứng trên. Các phương pháp thường được sử dụng như laser công suất thấp, ghép các loại vật liệu sinh học vào ổ răng,… không chỉ giúp giảm bớt khó chịu cho bệnh nhân mà còn đảm bảo quá trình tái tạo mô diễn ra tốt hơn, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho bệnh nhân sau phẫu thuật nhổ răng khôn. 

Mở rộng khía cạnh lâm sàng kỹ thuật vô cảm trong phẫu thuật răng khôn hàm dưới 

ThS.BS. Lâm Cự Phong 

– 2018: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2021: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Phẫu Thuật Miệng.

– 2021: Tốt nghiệp Thạc sĩ Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn Phẫu thuật miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Tóm tắt bài báo cáo

Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất trong thực hành nha khoa. Mặc dù đây là thủ thuật lâm sàng thường quy, một số trường hợp có thể gây khó khăn cho bác sĩ răng hàm mặt trong việc vô cảm khi tiến thành phẫu thuật. Bài trình bày nhằm cung cấp thêm 1 số thông tin, bằng chứng về mặt lâm sàng, giúp cải thiện hiệu quả của kỹ thuật gây tê thần kinh xương ổ dưới cũng như đưa ra quyết định và xử lý khi kỹ thuật gây tê thần kinh xương ổ dưới thất bại hoặc chưa đủ hiệu quả. 

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân rối loạn nội khớp thái dương hàm

TS.BS. Lâm Đại Phong

– 2008: Tốt nghiệp và hoàn thành chương trình Bác sĩ Răng Hàm Mặt, tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2015: Tốt nghiệp và hoàn thành chương trình tiến sĩ tại Đại Học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn chẩn đoán hình ảnh RHM, khoa RHM, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) là công cụ hiệu quả trong chẩn đoán, đánh giá tình trạng đĩa khớp, mô mềm xung quanh đĩa khớp ở bệnh nhân có rối loạn nội khớp thái dương hàm. Việc đánh giá đĩa khớp, hoặc sụn khớp, các đặc điểm hình thái và vị trí của nó so với đầu lồi cầu ở vị trí đóng hàm và mở hàm là những tiêu chí cần thiết. Trong đó, sự hiện diện của đĩa bị dịch chuyển là một dấu hiệu quan trọng của bệnh lý này. Bên cạnh đó, sự dày lên của phần cơ chân bướm ngoài, tổn thương mô sau đĩa và tràn dịch khớp có thể là dấu hiệu ban đầu gián tiếp của rối loạn nội khớp. Ngày nay, với các các kỹ thuật MRI mới nhất sẽ cho phép hiểu rõ hơn về các nguyên nhân gây đau, mối liên quan giữa các triệu chứng của bệnh nhân với các chứng cứ hình ảnh tìm thấy được, từ đó giúp bác sĩ răng hàm mặt có thể đưa ra các chẩn đoán sớm và phù hợp. 

Tựa và ổ tựa mặt nhai trong phục hình tháo lắp khung bộ: vai trò, đặc điểm và ứng dụng kỹ thuật số trong thực hành tiền lâm sàng và lâm sàng

ThS.BS. Nguyễn Thái Phượng

– 1999: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2009: Tốt nghiệp Thạc sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Nghiên cứu sinh chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Ngày nay, kỹ thuật số đã và đang đóng vai trò quan trọng giúp thúc đẩy đổi mới và định hình trải nghiệm của học viên trong giáo dục Nha khoa. Những lĩnh vực như cắt lớp và lập bản đồ bề mặt kỹ thuật số mang lại nhiều cơ hội góp phần cho việc thực hành Tiền lâm sàng và Lâm sàng đạt hiệu quả hơn. Trong phục hình tháo lắp khung bộ, tựa là thành phần có tác dụng truyền lực qua trục dài của răng trụ. Ổ tựa được sửa soạn trên răng cho phép lực hấp thụ bởi dây chằng nha chu mà không làm tổn thương răng. Ngoài ra, tựa giúp cho việc nâng đỡ theo chiều đứng của phục hình trong khi giữ móc ở vị trí chính xác. Để tựa mặt nhai thực hiện được chức năng của nó, ổ tựa phải tuân theo kích thước và hình dạng chuyên biệt. Bài báo cáo này giúp tổng quan lại vai trò, đặc điểm của tựa và ổ tựa mặt nhai, cũng như việc ứng dụng kỹ thuật số trong khi sửa soạn răng trụ ở Tiền lâm sàng và Lâm sàng. 

Tiếp cận đa chuyên ngành để xử trí sâu mặt xa răng 7 có liên quan răng khôn

TS.BS. Lê Hoàng Sơn

– 2013: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2018: Tốt nghiệp Tiến sĩ, Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu Thuật Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Biến chứng thường gặp nhất của răng cối lớn thứ ba (RCL3) hàm dưới lệch gần là sâu mặt xa răng cối lớn thứ hai (RCL2) kế cận. Việc xử trí sang thương sâu răng này không chỉ đơn giản là tái tạo lại phần mô răng đã bị sâu. Tùy vào mức độ tiến triển của sâu răng, vị trí lệch của RCL3, mục tiêu điều trị và mong muốn của bệnh nhân mà kế hoạch có thể tùy biến để đem lại kết quả tối ưu nhất. Bài trình bày sẽ đề cập đến các yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng này và các phương pháp điều trị có thể thực hiện, đặc biệt trong điều kiện phát triển của nha khoa phẫu thuật. 

Hiệu quả của máng hướng dẫn phẫu thuật đặt implant cho phục hình cố định toàn hàm

ThS.BS. Phạm Ngọc Thanh Thảo

– 2020: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Tốt nghiệp Thạc sĩ - Bác sĩ Nội trú Bộ môn Cấy ghép nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

Tóm tắt bài báo cáo

Ngày nay, với sự phát triển của Nha khoa kỹ thuật số, máng hướng dẫn phẫu thuật ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực Cấy ghép nha khoa. Đây là một công cụ đắc lực giúp hỗ trợ các nhà lâm sàng trong việc đảm bảo implant được đặt theo triết lý “phục hình hướng dẫn vị trí implant”, đặc biệt trong các trường hợp đặt implant toàn hàm. Tuy nhiên, liệu máng hướng dẫn phẫu thuật có thực sự chính xác? Các nguyên nhân dẫn đến sai lệch (nếu có) là gì? Các biến chứng thường gặp và cách xử trí ra sao?... tất cả sẽ được trình bày trong bài báo cáo “Hiệu quả của máng hướng dẫn phẫu thuật đặt implant cho phục hình cố định toàn hàm”. 

Giới hạn của Chỉnh Hình Răng Mặt trong sai khớp cắn hạng III

PGS.TS. Đống Khắc Thẩm

– 1980: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1996: Phó Trưởng Bộ Môn Chỉnh hình răng mặt.

– 1999: Bằng Đại học Chỉnh Hình Răng Mặt - ĐH Victor Segalen Bordeaux II, Pháp.

– 2000: Thạc Sĩ Y Học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2011: Tiến Sĩ Y Học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Nghề nghiệp

– 2002: Quyền Trưởng Bộ Môn Chỉnh hình răng mặt.

– 2006: Trưởng Bộ Môn Chỉnh hình răng mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2001: Giảng viên chính Bộ môn Chỉnh hình răng mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2016: Hội Viên Hội Chỉnh hình răng mặt.

– 2021: Hội Viên Hội Chỉnh hình răng mặt Thế Giới.

– 2022: Chủ tịch Hội Nắn chỉnh răng Việt Nam.

– Hiện nay: Giảng viên Thỉnh Giảng Bộ môn Chỉnh Hình: 

+ Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

+ Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch Tp. Hồ Chí Minh.

+ Khoa Y, Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh.

+ Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Trà Vinh.

Tóm tắt bài báo cáo

Sai khớp cắn hạng III là vấn đề khó trong CHRM. Điều trị có thể chỉ là chỉnh răng nếu chỉ do khớp cắn và hàm dưới trượt ra trước. Trường hợp sai khớp cắn hạng III phối hợp với sự bất hài hòa của xương hàm trên và xương hàm dưới, điều trị sẽ có thể là can thiệp ở giai đoạn sớm và theo dõi lâu dài đến hết thời kỳ dậy thì. Ở giai đoạn trễ, không còn hướng dẫn sự tăng trưởng theo hướng có lợi cho bệnh nhân, điều trị có thể hướng theo điều trị ngụy trang. Điều trị ngụy trang, trong nhiều trường hợp, chỉ có kết quả hạn chế. Khi sự bất hài của xương hàm trên và xương hàm dưới ở mức trầm trọng, Chỉnh Hình Răng Mặt phải phối hợp với Phẫu Thuật Hàm Mặt để đạt được kết quả mỹ mãn. Bài trình bày đề cập giới hạn của điều trị CHRM trong sai khớp cắn hạng III và khi nào phải cần phải điều trị phối hợp phẫu thuật. 

Nha khoa kỹ thuật số trong điều trị phục hồi nha khoa trẻ em

TS.BS. Kiều Quốc Thoại 

– 2017: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2022: Tốt nghiệp Tiến sĩ, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Đại học Y Nha khoa Tokyo, Nhật Bản.

– Hiện nay: Giảng viên bộ môn nha khoa trẻ em, đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Các răng sữa thường bị tổn thương bởi sâu răng hoặc các chấn thương nha khoa, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, thể trạng, tâm lý và có tác động nghiêm trọng sức khỏe của trẻ em. Do đó, việc điều trị phục hồi cho các răng này để đảm bảo sự toàn vẹn cả về chức năng và thẩm mỹ cho đến khi các răng vĩnh viễn mọc ở trẻ em là vô cùng quan trọng. Việc điều trị phục hồi các răng sữa luôn gặp nhiều thách thức, phụ thuộc vào sự hợp tác, mức độ nhạy cảm của trẻ. Ngoài ra, việc sửa soạn răng sữa gặp nhiều khó khăn do răng có kích thước nhỏ, nguy cơ lộ tuỷ do buông tuỷ rộng. Các phương pháp chế tác phục hình răng sữa theo quy trình truyền thống có nhiều nhược điểm như thời gian điều trị kéo dài, nhiều buổi hẹn, độ chính xác không ổn định và quy trình chế tác tại labo nha khoa tốn thời gian. Trong những năm gần đây, nha khoa kỹ thuật số ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các điều trị phục hồi nha khoa trẻ em với sự trợ giúp của máy quét trong miệng (IOS), công nghệ in ba chiều (in 3D) và công nghệ CAD/CAM. Việc ứng dụng quy trình kỹ thuật số trong điều trị phục hồi nha khoa trẻ em giúp nâng cao độ chính xác, tiết kiệm thời gian, cải thiện chức năng và tính thẩm mỹ. Trong bài trình bày này, chúng tôi trình bày tiềm năng ứng dụng của các phương pháp kỹ thuật số trong lĩnh vực phục hồi nha khoa trẻ em. 

Đặc tính của men răng bị kém khoáng MIH: ý nghĩa lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị

PGS.TS. Trần Thu Thuỷ

– 1991: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1995: Bác sĩ Nội trú Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1998: Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2005: Nghiên cứu sinh, School of Dentistry, Aichi-Gakuin University, Nagoya, Nhật bản.

– 2012: Học bổng TRIG thực tập Nghiên cứu Y sinh học tại Pháp.

- Hiện nay: Phó Giáo sư, Giảng viên Cao cấp Bộ môn Nha khoa công cộng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Molar incisor hypomineralization (MIH) là tình trạng men răng không được khoáng hoá hoàn thiện làm ảnh hưởng chất lượng mô men răng. Răng bị MIH có thể tăng nhạy cảm, nhanh chóng hình thành sâu răng sau khi mọc có thể dẫn đến mất răng, ảnh hưởng chức năng và thẩm mỹ. Các biến chứng do tình trạng MIH ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và là thách thức cho bác sĩ. Biểu hiện lâm sàng của MIH rất thay đổi, thách thức việc nhận diện sớm và chẩn đoán xác định, gây khó khăn cho điều trị. Kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau về hoá học và cấu trúc cho thấy những điểm đặc biệt của men răng bị MIH so với răng bị nhiễm fluor và răng bình thường. Các hiểu biết đặc tính của men răng MIH sẽ giúp nhà lâm sàng trong việc chẩn đoán và cân nhắc điều trị. Đặc biệt, việc ứng dụng các phương tiện đo so màu răng cho thấy tiềm năng ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng và giúp cải thiện hiệu quả chiến lược phục hồi xâm lấn tối thiểu. 

Điều trị viêm quanh implant với phương pháp phẫu thuật: có cần thiết sử dụng vật liệu ghép hay không?

TS.BS. Võ Lâm Thuỳ

– 2014: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2019: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Đại học Y Nha Tokyo, Nhật Bản.

– 2020: Tham gia hướng dẫn nghiên cứu, báo cáo hội nghị và hội thảo trong và ngoài nước, công bố nhiều bài báo trong nước và quốc tế. Lĩnh vực nghiên cứu: Phục hình trên implant, Hàm phủ trên implant, Hiệu năng nhai.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Cấy ghép nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

Tóm tắt bài báo cáo

Viêm quanh implant là bệnh lý mô quanh implant, đặc trưng bởi tình trạng nhiễm khuẩn mô liên kết, kèm theo hiện tượng tiêu xương tiến triển. Mục tiêu chính của điều trị viêm quanh implant là giải quyết tình trạng viêm và ngăn tiêu xương tiếp tục. Nếu điều trị không phẫu thuật không thành công trong việc giải quyết tình trạng viêm và giảm độ sâu túi, thì các phương pháp điều trị phẫu thuật sẽ được chỉ định. Trong các trường hợp mà khuyết hổng xương có 3 hay 4 thành, thì phương pháp tái tạo (sử dụng các loại vật liệu ghép) sẽ được áp dụng.Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về lợi ích lâm sàng của phẫu thuật tái tạo so với phẫu thuật lật vạt đơn thuần. Mục tiêu của bài tổng quan là đánh giá sự cần thiết của sử dụng vật liệu ghép trong điều trị phẫu thuật viêm quanh implant.

Ứng dụng quy trình kỹ thuật số trong phẫu thuật cắt nướu thẩm mỹ

TS.BS. Nguyễn Ngọc Yến Thư

– 2006: Học và tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2013: Học và tốt nghiệp Tiến sĩ Sinh Học Miệng tại Khoa Nha, Đại Học Chulalongkorn, Bangkok, Thái Lan.

– Hiện nay: Giảng dạy tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

Tóm tắt bài báo cáo

Phẫu thuật cắt nướu và điều chỉnh xương ổ làm dài thân răng lâm sàng là thủ thuật nha chu thường được sử dụng để điều trị cười lộ nướu, cải thiện thẩm mỹ nụ cười. 
Máng hướng dẫn phẫu thuật truyền thống khá đơn giản và ít tốn kém. Tuy nhiên kết quả điều trị sẽ khó dự đoán, phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, kỹ thuật và cảm quan của phẫu thuật viên. Với sự tích hợp của kỹ thuật quét trong miệng, ngoài mặt, thiết kế nụ cười kỹ thuật số, Cone-beam CT, và công nghệ in 3D, nha sĩ có thể lập kế hoạch, thiết kế và tạo máng hướng dẫn phẫu thuật với độ chính xác đáng tin cậy. Bệnh nhân cũng được hưởng lợi từ việc có thể hình dung kết quả điều trị trước khi bắt đầu phẫu thuật, thời gian phẫu thuật ngắn hơn và giảm nguy cơ biến chứng. 
Mục đích của bài trình bày là giới thiệu những ứng dụng quy trình kỹ thuật số cũng như những ưu điểm của máng hướng dẫn phẫu thuật được thiết kế kỹ thuật số trong phẫu thuật cắt nướu thẩm mỹ. 

Chỉnh nha với khay trong suốt Invisalign: từ điều trị sớm, thay đổi tăng trưởng, đến điều trị toàn diện, hỗ trợ và phẫu thuật chỉnh nha

TS.BS. Hồ Thị Thùy Trang

– 1987: Bác sĩ Răng Hàm Mặt - Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1997: Thạc sĩ - Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1999: Bác sĩ CK1 - Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2010: Tiến sĩ - Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1994: Chứng chỉ CHRM - HVO tổ chức tại Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1998: Chứng chỉ CHRM Đại Học Bordeaux tổ chức tại Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2016: Phó chủ tịch Hội Chỉnh nha Tp. Hồ Chí Minh (HAO).

– 2021: Thành viên hội chỉnh nha quốc tế (WFO).

– 2023: Thành viên hội chỉnh nha Hoa Kỳ (AAO).

– Hiện nay: Giảng viên, Trưởng bộ môn CHRM-Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. Thành viên Hội đồng khoa học, Khoa Răng Hàm Mặt Thực hành. Bác sĩ lâm sàng chỉnh nha tại phòng khám khoa Răng Hàm Mặt và phòng khám tư nhân.
Nghiên cứu khoa học. Chủ tịch Hội Chỉnh nha TPHCM (HAO) .

Tóm tắt bài báo cáo

Điều trị chỉnh nha bằng khay trong suốt ngày càng trở nên phổ biến nhờ tính thẩm mỹ và thoải mái cho bệnh nhân. Ngày nay chỉnh nha bằng khay trong suốt không chỉ được thực hiện cho những ca đơn giản ở người trường thành, phổ điều trị đã được mở rộng hơn. Chúng ta có thể thực hiện điều trị sớm ở trẻ cần tạo khoảng cho răng vĩnh viễn mọc, điều trị cắn chéo hoặc chen chúc răng, thay đổi tăng trưởng ở những trẻ có bất hài hòa xương, điều trị toàn diện với những ca phức tạp hoặc những bệnh nhân chỉnh nha phẫu thuật, những bệnh nhân cần phục hình hoặc đặt implant. Bài trình bày sẽ giới thiệu và phân tích điều trị những trường hợp sai khớp cắn đơn thuần hoặc có bất hài hòa xương ở trẻ em, trẻ vị thành niên, người trưởng thành với hệ thống khay nhựa trong suốt Invisalign. 

Thực hiện những phục hình đương đại làm thay đổi cuộc sống bệnh nhân

TS.BS. Đoàn Minh Trí

– 1993: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1996: Bác sĩ Nội trú, Bộ môn Phục hình, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2006: Thạc sĩ Phục hình Hàm Mặt, Đại học Mahidol, Thái Lan.

– 2008: Tốt nghiệp Thạc sĩ Lâm sàng Implant Nha Khoa tại Đại học California Los Angeles (UCLA) Hoa Kỳ. 

– 2015: Tiến sĩ Đại học Mahidol, Thailand (nghiên cứu lĩnh vực gene trong chẩn đoán sớm bệnh lý sau khi cắm implant và thực hiện phục hình trên implant).

– Hiện nay: Giảng viên cao cấp, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược -TP Hồ Chí Minh. Thành viên Hội đồng Hàn Lâm Phục hình Châu Á (AAP), Hội viên Hội Nha sĩ danh dự Quốc tế (ICD), Uỷ viên BCH Hội Implant Nha khoa TP Hồ Chí Minh (HSDI).

Tóm tắt bài báo cáo

Phục hình răng hàm mặt hiện nay là một ngành đặc thù chiếm vị trí lớn trong nha khoa cung cấp lĩnh vực rộng trong điều trị những phục hồi vùng miệng mặt nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị của cộng đồng. Phục hình đương đại phát triển nhanh do tiến bộ nhanh của khoa học vật liệu sinh học nha khoa, công nghệ và kỹ thuật labo, lâm sàng đòi hỏi sự học tập, cập nhật kiến thức cũng như kỹ năng liên tục. Bài báo cáo này cho một cái nhìn qua những một số case điều trị xem là khuynh hướng điều trị đương đại không chỉ phục hồi chức năng thẩm mỹ mà có thể làm thay đổi cả cuộc sống bệnh nhân theo hướng tích cực nhất 

Ứng dụng khớp cắn đôi trong phục hồi toàn miệng

ThS.BSCKII. Trần Thiên Thuỷ Trúc

– 2000: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam. 

– 2006: Nhận bằng Thạc Sĩ Y học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2019: Nhận bằng Bác Sĩ Chuyên Khoa Cấp II tại Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

– 2007 và 2019: Bằng liên đại học (DIU) do Đại học Axi-Marseille II, Pháp.

– Hiện nay: phó trưởng bộ môn Phục Hình Răng Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí và nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực phục hình răng.

Tóm tắt bài báo cáo

Trong điều trị phục hồi toàn miệng, mòn răng nhiều có cắn sâu là một vấn đề lâm sàng hay gặp và làm thay đổi tương quan hai hàm và kích thước dọc cắn khớp dẫn đến rối loạn chức năng nhai, phát âm và thẩm mỹ khuôn mặt. Tăng kích thước dọc cắn khớp là cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến cắn sâu. Tuy nhiên, tăng kích thước dọc ở vị trí tương quan trung tâm sẽ gây cắn hở quá mức vùng răng trước do hàm dưới lùi sau nhiều làm khó khăn khi tái lập hướng dẫn trước. Khớp cắn đôi đã được áp dụng để tái lập hướng dẫn trước trong các trường hợp này. 

Phẫu thuật có hướng dẫn vi tính dạng tĩnh trong các trường hợp mất răng từng phần

BS. Trần Thiện Trường

– 2020: Tốt nghiệp bằng Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Tốt nghiệp bằng Bác sĩ nội trú Bộ môn Cấy Ghép Nha Khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Implant nha khoa theo định hướng phục hình là phương pháp điều trị tối ưu trong cấy ghép nha khoa. Phương pháp này cần lên kế hoạch điều trị chi tiết để đảm bảo vị trí implant theo ba chiều phù hợp với phục hình dự kiến và tôn trọng tình trạng giải phẫu vùng phẫu thuật. Dữ liệu ba chiều của xương thông qua CBCT có thể chồng với dữ liệu bề mặt trong miệng qua máy quét trong miệng để tạo ra bệnh nhân ảo cho việc thực hiện lên kế hoạch điều trị. Với thông tin về vị trí implant, máng hướng dẫn phẫu thuật được thiết kế và chế tạo để hỗ trợ bác sĩ đặt implant vào vị trí dự kiến. Đây là quy trình của phẫu thuật có hướng dẫn vi tính dạng tĩnh (sCAIS), một trong những phương thức giúp đạt được vị trí implant chính xác theo kế hoạch. Bài báo cáo này trình bày ứng dụng của sCAIS với các trường hợp mất răng từng phần về khía cạnh lựa chọn chỉ định, tổng quan quy trình thực hiện, độ chính xác implant và nguy cơ cùng cách phòng ngừa. 

Phân tích kích thước răng trước trong lập kế hoạch điều trị răng miệng toàn diện 

ThS.BS. Lê Thị Cẩm Tú

– 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2015: Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: giảng viên bộ môn Nha khoa Tổng quát, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Kích thước răng trước là một trong những yếu tố tạo nên thẩm mỹ nụ cười, được gọi là yếu tố thẩm mỹ chi tiết (microesthetics). Kích thước răng trước được xác định bằng đo đạc kích thước răng thực tế và kích thước răng ảo (xác định bởi hiệu ứng ánh sáng trên răng khi qua mắt người). Đối với răng cửa giữa hàm trên, vốn được xem là răng “chìa khoá” ở thẩm mỹ vùng răng trước, tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn của chiều rộng/chiều cao bằng 0.8. Lập kế hoạch phục hồi kích thước răng theo tỷ lệ lý tưởng cần sự kết hợp của nhiều chuyên khoa như phục hình, nha chu, chỉnh hình răng mặt... Khi đó sự thay đổi vài milimet trên kích thước răng trước có thể đem lại thay đổi lớn về cảm xúc và chất lượng sống của người bệnh. 
Trong phần trình bày này, chúng tôi sử dụng hình ảnh quét trong miệng và phần mềm đo đạc kích thước răng hỗ trợ kèm theo máy quét để xác định kích thước thực tế của các răng trước trong lập kế hoạch điều trị toàn diện. 

Mối liên quan giữa răng khôn hàm dưới và chen chúc cung hàm trong chỉnh hình răng miệng 

BS. Nguyễn Mạnh Tú 

– 2014: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2020: Bác sĩ thực hành chuyên khoa, bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp. Hồ Chí Minh. 

– 2022: Học viên sau đại học, chuyên ngành Chỉnh Hình Răng Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Chứng chỉ đào tạo liên tục Chỉnh nha “Khóa Chỉnh nha đương đại toàn diện – Cơ sinh học, nguyên tắc và kĩ thuật dây thẳng và phân đoạn – Tiến sĩ, Bác sĩ Vittorio Cacciafesta” do bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố cấp. 

Tổ chức:

– 2023: Thành viên Tổ chức Chỉnh Nha Quốc tế (International Orthodontics Foundation). 

– Hiện nay: Học viên sau đại học, chuyên ngành Chỉnh Hình Răng Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

Tóm tắt bài báo cáo

Chen chúc răng là một trong những kiểu lệch lạc khớp cắn phổ biến và khiến bệnh nhân tìm đến điều trị nha khoa nhiều nhất. Theo y văn, có một vài yếu tố đóng góp vào tình trạng chen chúc, nổi bật trong số đó là sự phát triển răng khôn hàm dưới. Nghiên cứu chỉ ra răng khôn tăng trưởng trong khoảng hạn chế có thể tạo áp lực lên cung răng và gây chen chúc răng. Mặc dù luận điểm còn gây tranh cãi nhưng nhiều bác sĩ vẫn lựa chọn phương pháp nhổ răng khôn dự phòng để ngăn ngừa biến chứng kể trên. Ngoài ra, răng cối nhỏ từ lâu đã được chọn nhổ trong chỉnh hình răng miệng để điều trị những trường hợp bù trừ xương ổ hoặc thiếu khoảng mức độ trung bình – nặng. Tùy thuộc vị trí răng nhổ và phương thức neo chặn, sự mọc răng khôn có thể cải thiện, qua đó giảm thiểu áp lực gây chen chúc răng. Phần tổng quan trình bày các góc độ giữa nhổ hay giữ răng khôn hàm dưới nhằm hạn chế tình trạng chen chúc răng trong chỉnh nha. 

Tiếp cận chẩn đoán đau răng và đau miệng mặt

TS.BS. Võ Đắc Tuyến

– 1988: Tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1991: Tốt nghiệp bác sĩ nội trú tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 1998: Tốt nghiệp Thạc sĩ tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2017: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Trưởng Bộ môn Bệnh Học Miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực chuyên môn bao gồm bệnh lý niêm mạc miệng; bệnh lý xương hàm; bệnh lý khớp thái dương hàm và đau miệng - mặt.

Tóm tắt bài báo cáo

Đau răng, đau miệng - mặt là lý do phổ biến nhất để bệnh nhân đến khám ở bác sĩ Răng Hàm Mặt. Đa số các trường hợp, việc chẩn đoán là không quá khó khăn. Tuy nhiên, đau vùng miệng mặt rất phức tạp, có thể liên quan đến răng; mô cứng và mô mềm của đầu, mặt, khoang miệng hoặc rối loạn chức năng hệ thần kinh. Xem xét nguồn gốc của chứng đau vùng mặt có thể rất nhiều và đa dạng, vì vậy cần tiếp cận chẩn đoán phù hợp nhất, đánh giá kỹ lưỡng từng tình huống, từng triệu chứng, dấu chứng để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong chẩn đoán và điều trị, tránh chẩn đoán và điều trị sai, gây nhiều tổn hại cho người bệnh. 

Điều trị chỉnh nha bằng khay trong suốt tự sản xuất tại phòng khám.

TS.BS. Trần Thị Bích Vân

– 2004: Tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2008: Tốt nghiệp Bác Sĩ Nội Trú Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2009: Nhận bằng Thạc Sĩ Y Học, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2023: Nhận bằng Tiến Sĩ Y Học, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên chính Bộ môn Chỉnh Hình Răng Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Ngày nay, chỉnh nha bằng khay trong suốt là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì không những có tính thẩm mỹ cao mà còn thoải mái, dễ chịu đồng thời giảm thời gian bệnh nhân phải đến phòng mạch tái khám... Cùng với sự phát triển của thời đại nha khoa kỹ thuật số, sản xuất khay chỉnh nha trong suốt tại phòng khám nha khoa ngày càng phát triển. Việc tự sản xuất khay chỉnh nha trong suốt có nhiều ưu điểm như có thể giảm thiểu chi phí sản xuất khay, giảm thời gian chờ đợi giao khay, có thể lựa chọn nhiều loại vật liệu khác nhau phù hợp với nhiều loại di chuyển răng khác nhau… 
Các vấn đề tổng quan về quy trình sản xuất khay chỉnh nha trong suốt sản xuất tại phòng khám cũng như một số ca lâm sàng về điều trị chỉnh nha bằng khay trong suốt tự sản xuất để điều trị những vấn đề như chỉnh nha tái phát, chỉnh nha hỗ trợ cho phục hình, chỉnh nha can thiệp, chỉnh nha tăng trưởng …sẽ được trình bày trong bài báo cáo này. 

Ứng dụng hệ thống P.A.C.S. trong chẩn đoán hình ảnh răng hàm mặt

BSCKII. Lâm Quốc Việt

– 2022: Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2003: là Bác sĩ nội trú Phẫu thuật hàm mặt của Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp. Hồ Chí Minh.

– 2011: Tốt nghiệp Thạc sĩ y học tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

– 2014: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp. Hồ Chí Minh.

– Hiện nay: Giảng viên Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

P.A.C.S. (Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh trong y khoa) ra đời vào khoảng thập niên 1980. Các hệ thống P.A.C.S. ban đầu được quân đội phát triển để gửi hình ảnh giữa các bệnh viện cựu chiến binh. Chụp X quang cắt lớp điện toán và X quang kỹ thuật số đã giúp P.A.C.S. phát triển vượt bậc. P.A.C.S. có nhiều ưu điểm đặc biệt trong thời đại công nghệ số và sự phát triển của hội chẩn hình ảnh học từ xa (Teleradiology) và A.I. Việc ứng dụng P.A.C.S. đi kèm phần mềm đọc hình ảnh X quang dạng D.I.C.O.M. (giao thức chuẩn hình ảnh X quang, M.R.I. kỹ thuật số) trong chuyên ngành Răng Hàm Mặt đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho bác sĩ Răng Hàm Mặt trong hội chẩn, chẩn đoán, lập kế hoạch, theo dõi sau điều trị cho người bệnh. 

Tẩy trắng răng không ê buốt: có gì mới?

Trần Xuân Vĩnh

– 2004: Chứng chỉ “Công nghệ vật liệu sử dụng trong nha khoa”, Đại học Paris 5, Pháp. 

– 2007: Tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Paris 5, Pháp. 

– 2012: Tốt nghiệp chứng chỉ “Cấy ghép nha khoa” tại Bệnh viện Pitié-Salpêtrière- Đại học Paris 6, Pháp.

– 2013: Tốt nghiệp Tiến sĩ, Đại học Paris 5, Pháp.

– Thực tập sinh Bộ Môn Phục hình, Chữa Răng-Nội Nha, Cấy Ghép Nha Khoa thuộc Đại học Paris 5, Paris 7 và Paris 6.

– Hiện nay: Giảng viên Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt bài báo cáo

Đa số chất tẩy trắng răng tại phòng khám có nồng độ hydrogen peroxide cao từ 25% đến 38