
Cấy Ghép Nha khoa Tối Ưu Trong Thời Đại AI: Quy Trình Kỹ Thuật Số và Tái Tạo Mô
GS. Werner Zechner
Học vấn
Prof. Werner Zechner is an associate professor and Co-Head of the Department for Oral Surgery and Implantology at the University Dental Clinic of the Medical University of Vienna. He is also an active board member and former President of the Austrian Society for Implantology (OGI), Scientific Advisory Board Member of the European Society for Ceramic Implantology (ESCI), and the Austrian Dental Association (OEGZMK). He has been honored with the title of Honoree Professor of the Medical University in 2014.
Prof. Zechner has over 24 years of experience in academic teaching and research, as well as a private implant practice in Vienna. He is the Head of the university scientific consortium “Integration of Digital Dentistry”, which focuses on developing and applying innovative digital technologies for oral surgery and implantology. He has published more than 80 peer-reviewed papers and book chapters on various topics related to bone regeneration, digital dentistry, and ceramic implants. He has also received 10 national and international awards for his scientific excellence and contributions to the field. Prof. Zechner is an active member of the European Association for Osseointegration (EAO) and a frequent speaker at national and international conferences and courses. He is passionate about advancing the knowledge and practice of oral surgery and implantology and sharing his expertise with students and colleagues.
Tóm tắt bài báo cáo
Lecture 1: Digital Workflow in Implant Dentistry
• Utilization of NobelGuide for precise implant placement.
• Implementation of X-Guide for enhanced surgical accuracy.
Lecture 2: Focus on DTX Studio™
• Overview of DTX Studio™ suite for diagnostics and treatment planning.
Case Study Presentation:
• Analysis and discussion of clinical cases.
Lecture 3:
Complication Management in Implant Dentistry: A Positive Approach
Address various clinical scenarios with a focus on successful outcomes and including:
• DTX tools, peri-implantitis therapy, and preventive strategies
• Discussions on bone regeneration and regenerative techniques, highlighting advancements in these areas

Cơn sốt vật liệu composite: Khám phá từng bước cải tiến phục hồi răng trước và sau với composite từ A đến Z
Cách tiếp cận đồng bộ trong nha khoa phục hồi
ThS. Dias Walter
Học vấn
- Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 1995 tại Đại Học Londrina, Brazil
- Chuyên môn Phục hình năm 1997 tại Đại học Sao Paulo
- Thạc sĩ Nha Khoa Phục Hồi năm 2003 tại Đại Học North Carolina, Hoa Kỳ
- Hơn 25 năm kinh nghiệm lâm sàng tại Brazil, Hoa Kỳ và Đức
- Là nhà nghiên cứu và cố vấn của Dentsply Sirona tại Đức từ năm 2009
- Giảng viên thỉnh giảng tại Đại học North Carolina, Hoa Kỳ và Đại học Charite, Đức
Tóm tắt bài báo cáo
Bài báo cáo giới thiệu các kỹ thuật và khái niệm mới, giúp đạt được kết quả phục hồi răng vượt trội, ổn định và lâu dài. Đồng thời, quy trình không chỉ giúp gia cố những răng đã bị tổn thương mà còn mang lại một phương pháp điều trị thành công, kinh tế và sự hài lòng của bệnh nhân. Bác sĩ Dias Walter sẽ làm sáng tỏ những hiểu biết vẫn tồn tại liên quan đến vật liệu, chỉ định, thiết kế mài răng và lựa chọn vật liệu. Ông cũng sẽ gợi ý những kỹ thuật chuẩn bị và ứng dụng, bao gồm những thủ thuật phổ biến và hiệu quả nhất được sử dụng trên thế giới hiện nay.
Vật liệu composite có tiềm năng đáng kinh ngạc trong việc thay thế ngà răng và hỗ trợ cấu trúc men răng bị tổn thương. Báo cáo viên sẽ trình bày một kỹ thuật hiệu quả và khách quan, đồng thời mang tính toàn diện và thẩm mỹ vượt trội, để tối ưu hóa việc sử dụng composite nha khoa với khả năng thích ứng và tạo hình dễ dàng cho cả vùng răng trước và răng sau.
Ông cũng sẽ chia sẻ các thủ thuật hữu ích để đạt được hình thái răng tự nhiên và đúng chức năng, từ đó đạt kết quả tối ưu dựa trên tham chiếu về khớp cắn và chức năng.

An Indirect Adhesive Approach to Treating the Compromised Posterior Tooth
BS. Yo-Han Choi
Học vấn
Dr Yo-Han Choi graduated from the University of Queensland Bachelor of Dental Science, completing his studies with Honours. He is an alumnus of the Kois academy and has studied at King’s College in London in Fixed and Removable Prosthodontics.
He is a member of the BioEmulation group and is a core faculty member of the Australian College of Dental Practitioners for the Post Graduate Diploma in Aesthetic and Restorative Dentistry.
Dr Choi is passionate about mentoring and teaching, lecturing extensively nationwide in Australia on the topics of adhesive aesthetic composite dentistry, digital dentistry and adhesive ceramic restorations. Currently in private practice in Sydney, Australia he predominantly focusses on general, adhesive and aesthetic dentistry
Tóm tắt bài báo cáo
Phục hồi dán gián tiếp cho răng sau

Nha khoa can thiệp tối thiểu trong thực hành hiện đại
PGS. Wong Mun Loke
Học vấn
Associate Professor Wong Mun Loke oversees the planning, management and operationalisation of the Bachelor of Dental Surgery (BDS) programme. He has been involved in dental education for nearly two decades. Mun Loke actively delivers the undergraduate Dental Public Health (DPH) curriculum and anchors the Behavioural Science teaching. He is also a part of the NUS Teaching Academy Executive Council. The Academy inspires teaching excellence through professional development and regular exchange of ideas and best practices among fellow educators. Regionally, Mun Loke is a Council Member of the South East Asia Dental Education Association (SEAADE).
His research interests span oral health promotion, preventive dentistry as well as public health issues related to enhancing the oral health of the geriatric population.
After graduating with a BDS from NUS in 1998, Mun Loke pursued further training in DPH at Eastman Dental Institute, University College London and graduated in 2001 with a Masters (with Distinction) in DPH. He also completed the Diploma in DPH, Royal College of Surgeons (England) in 2001. In 2011, he completed an MBA from NUS.
In his recent role as Associate Provost (Integrated Education), Mun Loke looks at how the formal and informal curricula across the university can complement one another and contribute towards enhanced holistic educational experiences for students.
Tóm tắt bài báo cáo
Nha khoa can thiệp tối thiểu (MID) đã phát triển đáng kể nhờ vào việc tích hợp các công nghệ số, mang lại những cơ hội mới cho chăm sóc nha khoa tập trung vào phòng ngừa. Việc sử dụng các nền tảng hỗ trợ công nghệ giúp thúc đẩy các can thiệp sớm, đặc biệt trong việc xử trí các tình trạng như sâu răng sớm ở trẻ nhỏ (ECC), vốn vẫn phổ biến trên toàn cầu. Những tiến bộ gần đây cho thấy tiềm năng của các công cụ số trong việc cung cấp hướng dẫn dự phòng và khuyến khích sự tham gia của người chăm sóc. Bài trình bày này sẽ khám phá các cách tiếp cận mới trong nha khoa phòng ngừa, nhấn mạnh vai trò của các công nghệ số trong việc hiện đại hóa các thực hành MID. Các lĩnh vực trọng tâm bao gồm ứng dụng các nền tảng trực tuyến để giáo dục bệnh nhân, hệ thống hỗ trợ nhóm đồng đẳng nhằm vượt qua các rào cản trong chăm sóc, và các ứng dụng di động để nhắc nhở cũng như các chiến lược nhằm thay đổi hành vi. Những công cụ này cho phép các can thiệp được cá nhân hóa và thực hiện đúng thời điểm, phù hợp với các cột mốc phát triển, góp phần cải thiện hành vi vệ sinh răng miệng và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Ngoài ra, việc tích hợp phân tích chi phí-hiệu quả vào kế hoạch can thiệp cung cấp những hiểu biết có giá trị cho các hệ thống y tế nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Phần thảo luận cũng sẽ xem xét các thách thức và cơ hội trong việc triển khai những cách tiếp cận này trên các nhóm dân số và bối cảnh khác nhau. Bằng cách tận dụng đổi mới số, lĩnh vực nha khoa phòng ngừa có thể đạt được khả năng tiếp cận, hiệu quả và hiệu suất cao hơn, góp phần cải thiện kết quả sức khỏe răng miệng ở cả cấp độ cá nhân và cộng đồng.
.jpeg)
Song sinh kĩ thuật số: Lên kế hoạch điều trị sử dụng thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo
PGS. Ding-Han Wang
Học vấn
- 2012 - 2017: Học Tiến sĩ tại Khoa Nha khoa, Đại học Quốc gia Dương Minh
- 2010 - 2012: Học Thạc sĩ tại Khoa Sinh học và Giải phẫu học, Trung tâm Y tế Quốc phòng Quốc gia
Vị trí công tác
- 2024 – present: Phó Giáo sư, Trường Nha khoa, Đại học Quốc gia Dương Minh Giao Thông
- 2022 – present: Phó Giáo sư Thỉnh giảng, Trường Nha khoa, Đại học Tohoku, Nhật Bản
- 2019-2024: Trợ lý giáo sư, khoa Nha Khoa, Đại học Dương Minh Giao Thông Quốc gia
Tóm tắt bài báo cáo
The integration of digital twin technology with mixed reality (MR) and artificial intelligence (AI) is revolutionizing modern dentistry, particularly in clinical practice and education. Digital twins provide highly accurate virtual replicas of patients'' oral and maxillofacial structures, enabling precise treatment planning and procedural simulation. AI automates the creation of personalized patient models, reducing the time-consuming nature of manual processes and improving workflow efficiency. MR plays a pivotal role by delivering immersive, interactive 3D environments for clinicians and students, enhancing both patient-specific virtual planning and dental education. For educators, MR facilitates realistic simulations of clinical procedures, fostering hands-on training in a risk-free environment and bridging the gap between theory and practice. Case examples will highlight how digital twins powered by MR and AI can improve surgical planning, restorative workflows, and communication between clinicians and patients. Challenges such as data integration, scalability, and ethical considerations will be discussed. This presentation will demonstrate how these technologies are shaping the future of dentistry, offering unparalleled opportunities for precision-driven care and transformative learning experiences.

Công nghệ kỹ thuật số trong phục hình răng và điều trị implant - Xu hướng và tương lai
GS. TS. Park Hyun Sik
Học vấn
Tốt nghiệp Đại học Yonsei chuyên ngành Nha khoa
Thực tập sinh và Tiến sĩ chuyên ngành Phục hình răng, Đại học Nha khoa RWTH Aachen tại Đức
Giáo sư thỉnh giảng, Khoa Phục hình răng, Đại học Nha khoa, Đại học Michigan tại Hoa Kỳ
Giám đốc của HEIM Dental Cilnic
Hiện tại là Phó giáo sư chuyên ngành Phục hình răng, Khoa Phẫu thuật, Đại học Nha khoa Yonsei
Hiện tại là Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học tư thục DANUBE tại Áo
Tóm tắt bài báo cáo
Các quy trình phục hình răng và điều trị cấy ghép, trước đây được xử lý bằng các phương pháp tương tự như lấy dấu cao su, sáp, đúc vàng, v.v., hiện nay được xử lý bằng thiết bị kỹ thuật số và dữ liệu kỹ thuật số trong hầu hết mọi quy trình.
Nhiều bộ phận khó phân tích bằng phương pháp tương tự giờ đây có thể được phân tích dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, thông tin của bệnh nhân có thể được thu thập chi tiết hơn.
Tôi đã rất ngạc nhiên khi lần đầu tiên biết đến phục hình răng kỹ thuật số khi đang học ở Đức cách đây khoảng 30 năm, và giờ đây thật khó tin rằng kỹ thuật số đang được thương mại hóa không chỉ trong phục hình răng mà còn trong toàn bộ lĩnh vực nha khoa, bao gồm từ điều trị cấy ghép đến điều trị chỉnh nha.
Là người đã tiếp xúc với nha khoa kỹ thuật số từ sớm, tôi đã nỗ lực và đầu tư rất nhiều vào việc đưa phương pháp điều trị kỹ thuật số vào hoạt động lâm sàng của mình càng nhiều càng tốt. Đồng thời, các quy trình điều trị đã được đơn giản hóa đáng kể và việc điều trị chính xác trở nên khả thi. Hầu hết các ca phục hình răng đơn lẻ có thể được hoàn thành trong một lần khám, giúp tiết kiệm thời gian và loại bỏ sự bất tiện khi phải đến phòng khám nhiều lần.
Điều trị kỹ thuật số đang đóng góp to lớn vào việc đảm bảo tính ổn định của quá trình điều trị bằng cách cho phép nhận dạng chính xác các mô cứng và mô mềm của bệnh nhân, sử dụng Conebeam CT ngay cả trong các trường hợp điều trị cấy ghép phức tạp hoặc phẫu thuật phức tạp.
Thông qua hội thảo này, tôi muốn giới thiệu phòng khám của tôi tại Seoul, Hàn Quốc và các ca lâm sàng của tôi sử dụng công nghệ kỹ thuật số nói chung, từ nội thất phòng khám đến tư vấn bệnh nhân, bảo mật dữ liệu bệnh nhân (Quét trong miệng, Chụp CT chùm tia hình nón, Quét khuôn mặt, v.v.) và các quy trình nha khoa.

Những bước tiến của AI trong chẩn đoán hình ảnh RHM
PGS. Suchaya Pornprasertsuk-Damrongsri
Học vấn
Ph.D 2003 Oral Biology, School of Dentistry, University of North Carolina at Chapel Hill, USA
ABOMR 1999 American Board of Oral and Maxillofacial Radiology, American Academy of Oral and Maxillofacial Radiology, USA
M.S. 1999 Oral and Maxillofacial Radiology, School of Dentistry, University of North Carolina at Chapel Hill, USA
D.D.S. 1995 Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand
Employment
2024 – 2028 Deputy Dean for Quality Development
2016 – present Associate Professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand
2010 – 2017 Chairperson, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand 2006 – 2015 Assistant Professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand
2004 – 2005 Instructor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand
1995 – 1996 Instructor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Faculty of Dentistry, Mahidol University, Thailand
Tóm tắt bài báo cáo
The advent of artificial intelligence (AI) in healthcare is revolutionizing the practice of dentistry. AI has the potential to enhance diagnostic accuracy, optimize treatment planning, and improve patient outcomes across various specialties in dentistry. This presentation explores the applications of AI in key areas, including diagnostic imaging, orthodontics, prosthodontics, endodontics, periodontics, oral surgery, and patient management. By leveraging machine learning algorithms, neural networks, and predictive analytics, AI can analyze complex datasets, facilitating early detection of dental diseases and anomalies with unprecedented precision. Furthermore, AI-powered tools are transforming dental education, enhancing clinical training and decision-making. Ethical considerations, data security challenges, and the integration of AI into existing dental workflows are also discussed, providing a comprehensive perspective on its transformative potential. The session concludes by highlighting the future directions of AI in dentistry, emphasizing interdisciplinary collaboration, technological innovation, and the need for rigorous validation to ensure effective and ethical implementation in clinical practice.

Tối ưu hóa hình ảnh để chẩn đoán bệnh lý vùng răng hàm mặt
PGS.TS. Hiroshi Watanabe
Học vấn
March 1996: Tokyo Medical and Dental University, Faculty of Dentistry, Graduated.
March 2003: Tokyo Medical and Dental University, Graduate School, Division of Dental Research, Oral and Maxillofacial Radiology, Doctor''s Course, 2000.03, Completed
December 202-Preesnt Associate Professor Institute of Science Tokyo, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Dental Radiology and Radiation Oncology
July 2022-September 2024 Associate Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Dental Radiology and Radiation Oncology
Apr 2011-Jun 2022 Associate Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology
Apr 2003-March 2011 Assistant Professor Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology
Apr 2000-March 2003 Dental Resident Tokyo Medical and Dental University, Graduate School of Medical and Dental Sciences, Medical and Dental Sciences, Oral Health Sciences, Oral and Maxillofacial Radiology
Tóm tắt bài báo cáo
Radiological examinations are routinely performed in dental practices worldwide and are essential for diagnosing various lesions, assessing their extent, and detecting skeletal abnormalities. The information gained from these images plays a crucial role in treatment planning. These imaging modalities range from panoramic radiographs to computed tomography and magnetic resonance imaging. While the application of artificial intelligence (AI) in this field is still in its early stages, its potential for enhancing image utilization is growing.
In this lecture, I will focus on oral surgery cases and explore the practice of remote imaging diagnosis in Japan. Additionally, I will explain the role of AI in imaging diagnostics, including both dental and medical case examples.

Chẩn đoán hình ảnh viêm xoang hàm trên có nguồn gốc nội nha
PGS. Supak Ngamsom
Học vấn
2013 – 2017: TOKYO MEDICAL AND DENTAL UNIVERSITY. Doctor of Philosophy in Dental Science (PhD)- Major in Oral and Maxillofacial Radiology
MAHIDOL UNIVERSITY, FACULTY OF DENTISTRY
2011 – 2012: Master''s Degree Program in Dentistry (MSc)
2005 –2010: Major in Oral and Maxillofacial Radiology. Bachelor of Doctor of Dental Surgery (DDS)
PROFESSIONAL EXPERIENCES
- FACULTY OF DENTISTRY, MAHIDOL UNIVERSITY
- 2011 – Present: Lecturer of Oral and Maxillofacial Radiology Department. Instructor in Oral and Maxillofacial Radiology Clinic
- SAMITIVEJ HOSPITAL (SUKHUMVIT). 2018 –Present: General practitioner, Oral and Maxillofacial Radiologist
- PAOLO MEMORIAL HOSPITAL (PHAHOLYOTHIN). 2018 – Present: Oral and Maxillofacial Radiologist
- TOKYO MEDICAL AND DENTAL UNIVERSITY. 2013 – 2017: Teaching assistant in Oral and Maxillofacial Radiology Department
Tóm tắt bài báo cáo
Maxillary sinusitis of endodontic origin (MSEO) is an inflammatory condition caused by a dental infection that extends into the maxillary sinus. Previous studies have noted that dental infection accounts for over 40% of maxillary sinusitis cases. Although it has a high prevalence and is a common process disease, MSEO is frequently misdiagnosed by dentists and physicians. Thus, detection and accurate diagnosis of this condition lead to proper treatment. Radiographic imaging, including periapical, panoramic, and cone-beam computed tomography (CBCT), is essential in identifying apical root pathology and sinus involvement. Limited field of view CBCT has been shown to have a higher ability to detect MSEO among these modalities due to its superior spatial resolution. It allows precise localization of the periapical lesion in all dimensions without superimposing from adjacent structures, showing the relationship between the periapical lesion and sinus and detecting bone changes.

Sử dụng phân tích fractal trong chẩn đoán hình ảnh RHM
PGS. Kornkamol Kretapirom
Học vấn
2010 – 2014 Tokyo Medical and Dental University Tokyo, Japan. Ph.D (Oral and Maxillofacial Radiology)
2001 – 2006: Mahidol University Bangkok, Thailand. D.D.S., First class of Honors
PROFESSIONAL EXPERIENCES
2007-present: Mahidol University, Faculty of Dentistry, Oral and Maxillofacial Radiology Department. Lecturer and Dentist
Tóm tắt bài báo cáo
Evaluating the quality and quantity of jawbone has traditionally relied on histological and radiographic analyses, which may lack precision in capturing microstructural changes. Fractal analysis, a mathematical approach that measures complexity in irregular structures, has shown promise in evaluating bone density and trabecular morphology, correlating well with osteogenic activity. The fractal dimension analysis can be use as a quantitative imaging method to assess trabecular patterns within the jawbone and determine new bone formation after tooth extraction.
Key topics include the principles of fractal geometry, techniques for fractal dimension calculation, and their clinical implications in dentistry. This non-invasive technique has the potential to guide clinicians in treatment planning and evaluating post-treatment outcomes.

Hình ảnh trước và sau phẫu thuật ở những bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở vùng đầu cổ
PGS.TS. Shin Nakamura
Học vấn
Doctor of Dentistry, PhD in Tokyo Medical and Dental University 1998
Graduated from Tokyo Medical and Dental University, School of Dentistry 1993
Professional Experiences
2024.10-present
Assistant professor, Department of Dental Radiology and Radiation Oncology, Institute of Science Tokyo
Assistant professor, Department of Oral and Maxillofacial Radiology, Tokyo Medical and Dental University (TMDU)
Medical Staff, Tokyo Medical and Dental University Dental Hospital
Tóm tắt bài báo cáo
Recently, the number of patients with head and neck malignancies is increasing as the population ages. Early detection of lesions has a significant impact on prognosis, but advanced cases are not uncommon.
In patients with malignant tumors, radiographic imaging examinations are often performed both before and after treatment. In these examinations, it is important to accurately diagnose not only primary and recurrent tumors, but also cervical lymph node metastases, which have a significant impact on prognosis. For this purpose, CT, MRI, and PET/CT are used for pre- and postoperative imaging in patients with head and neck malignancies. Each of these modalities has its own characteristics, and their combined use enables more accurate diagnosis.
CT and MRI are anatomical imaging methods that index morphological changes, while FDG-PET is a functional imaging method that indexes changes in glucose metabolism of the lesions. Unlike preoperative images in which normal anatomical structures are generally preserved, it is relatively difficult to detect malignant lesions in postoperative images in which tissue deformation due to surgical treatment is observed. In addition, the presence of inflammatory changes associated with treatment also makes diagnosis difficult.
In this presentation, the characteristics of those imaging modalities will be briefly mentioned and their usefulness in both preoperative and postoperative examinations will be explained with examples from our own experience.

Chiến Lược Lâm Sàng trong Nha Khoa Toàn Diện: Chỉnh Nha Tiền Phục Hình và Độ Chính Xác trong Kết Quả Thẩm Mỹ
ThS. Shih-Jaw Tsai
Học vấn
Dr. Shih Jaw Tsai received his DDS from National Taiwan University and Master of Science in orthodontics from National Taiwan University. He manages his 6 private practices in Greater Taipei, Taiwan, he has been treating patients with Invisalign since 2008 and focuses on interdisciplinary orthodontic treatment.
Dr. Tsai was certified as Invisalign Provider since 2008 and reached the top 1 providers from Year 2015. Until now, he has treated the most Invisalign patients in Taiwan. During his journey with Invisalign, he has become appointed Clinical Speaker for Invisalign since 2013, one of Invisalign Academic Advisory Board since 2018 and he supported us on training new providers as our Invisalign TC Speaker for consecutive 5 years.
Dr. Tsai is a diplomate of Taiwan Board of orthodontics and former Secretary General of Taiwan Association of Orthodontists.
Dr. Tsai pursuits for Esthetic Dentistry and immersed himself into DSD for years. He is now the only Key Opinion Leader of DSD in Taiwan and 1 out of six in APAC.
Tóm tắt bài báo cáo
Trong bối cảnh nha khoa cạnh tranh ngày nay, sự khác biệt giữa kết quả tốt và kết quả tối ưu nằm ở độ chính xác, kế hoạch và thực hiện các giải pháp ít xâm lấn. Bài báo cáo sẽ đi sâu vào sức mạnh biến đổi của việc tích hợp chỉnh nha tiền phục hình vào thực hành lâm sàng hàng ngày.
Bài báo cáo này sẽ giới thiệu quy trình chỉnh nha tiền phục hình, nhằm không chỉ nâng cao kết quả thẩm mỹ mà còn bảo tồn cấu trúc răng và tối ưu hóa sự ổn định lâu dài.
Thông qua các ca lâm sàng hấp dẫn và ví dụ thực tế, các bác sĩ sẽ khám phá cách tận dụng các kỹ thuật chỉnh nha, thiết kế nụ cười kỹ thuật số và các công cụ chẩn đoán tiên tiến tạo ra quy trình làm việc liền mạch giữa chỉnh nha và phục hình.
Người tham dự sẽ tìm hiểu các chiến lược khả thi để đạt được kết quả tự nhiên, tăng khả năng dự đoán và vượt qua những thách thức trong trình tự điều trị và giao tiếp với bệnh nhân. Khám phá cách khai thác tiềm năng của dịch vụ chăm sóc liên chuyên khoa để nâng cao hoạt động thực hành của bạn, mang lại nụ cười thay đổi cuộc sống và luôn dẫn đầu trong thế giới nha khoa không ngừng phát triển.

Immediate loading rehabilitation with OT bridge full arch on implant
PGS.TS. Santo Capatano
Học vấn
Associate Professor and Chair of Gnathology, Dental Materials and Dental Prosthesis, School of Dentistry, University of Ferrara.
Chair of the Department of Prosthodontic, Dental Materials and Gnathology, University of Ferrara. (2000 at present)
Director of the Research Center for the Study of Diagnosis and Therapy of Craniomandibular Disorders, University of Ferrara. (2000 at present)
Researcher at department of Prosthodontic and Craniomandibular disorders, University of Ferrara. (1992 to 2000)
Degree in Medicine and Surgery and specialized in Odontostomatology, University of Turin (1986 to 1990)
Past-President of the Italian Society of Prosthetic Odontostomatology and Implant Prosthesis (SIOPI); Founding Member of the Italian Society of Prosthodontics (SIPRO). Не has been a member of the International College of Prosthodontists; of the Internationa Association of Dental Research; of the European Academy of Craniomandibular Disorders; member of the Italian Society of Temporomandibular Dysfunctions and Algie (SIDA).
He is the author of texts and publications in national and international journals. His private practice is limited to Dental Implants, Prosthodontic.
Tóm tắt bài báo cáo
Currently, fixed costumes on conventional implants are only performed by screwing or using cementation. In the adventure of shaping multiple units on implants, it is required that the implants be placed in parallel to achieve the maximum optimal result. However, this requirement is difficult to fulfill especially in patients with poor bone condition. In addition, there are many issues that can affect the final results such as: do the implants ensure bone and are they evenly distributed on the implants? What is the maximum level of analysis of the implants, are the restorative parts on the implants easy to protect biologically or repair in case of failure? In addition, how does the action of the implant prosthesis on soft tissue and the use of cement affect the time of use of the prosthesis? The need to reduce the freezing force on implants in time-loading suits is still open to discussion.
The innovative OT Fixed Implant-Prosthesis technique developed by Rhein83 addresses the challenges that clinicians face every day. It transforms the inherent disadvantages of traditional fixed implants into distinct advantages.
Outstanding advantages of OT Fixed Implants:
• All procedures are performed outside the soft tissue.
• The prosthetic components are completely passive.
• Can be performed in cases of divergence up to 85 degrees and does not pose the problem of parallel implants. Another very important advantage is that only a part of the masticatory force is distributed on the implant, thus minimizing bone loss during loading.
It eliminates complications related to screws in the aesthetic area, regardless of cement or screw system. The OT Fixed Prosthesis System also provides an optimal solution in the method of immediate loading. The innovative OT system has redefined fixed implant prosthesis, providing clinicians with a more efficient, durable and patient-friendly solution.
This presentation will report on the latest innovations in the OT system Fixed Implant- Prosthesis

Chăm sóc implant
BS. Matteo Antonini
Học vấn
2008: Specialization in Oral Surgery University of Milan, Milan, Italy
1996: Specialization in Orthodontics University of Milan, Milan, Italy
1993: D. D. S. in Dentistry, University of Milan, Milan, Italy
POSTDOCTORAL TRAINING
From 1996 at 2005: Tutor at university of Milano Department of orthodontics
Every year, since 1993, he takes part in many national and international conferences. speaker at numerous congresses and courses all over the world
Private practice in Varese
Tóm tắt bài báo cáo
Dental implants have been the best treatment for partial and complete edentulism for 30 years. During this time, significant improvements have been made in surgical techniques, dental impla design, and prosthetic components. This has made implantology a common therapeutic procedure chosen by many dentists today. However, it is often underestimated that the implant is a foreign body introduced into a continuously evolving human organism. Total implant care is a diagnostic, surgical, and long-term maintenance approach aimed at understanding the physiological changes of the implant site at both macroscopic and microscopic levels andlat preventing pathological alterations that could compromise the long-term success of implant-prosthetic rehabilitation.

Cách mạng trong chăm sóc răng miệng: Tầm nhìn mới trong dự phòng & chăm sóc răng miệng toàn diện
BS. Kantapon Rattanaprukskul
Học vấn
2018 – 2023: University of Pennsylvania – School of Dental Medicine Philadelphia, USA Doctor of Science in Dentistry/Certificate in Periodontics
2010 – 2016: Chulalongkorn University – Faculty of Dentistry Bangkok, Thailand Doctor of Dental Surgery (Honors)
Professional Experience
2016 – present: Full time lecturer and staff member, Department of Periodontology
Tóm tắt bài báo cáo
Active prevention,through the use of an advanced antibacterial fluoride toothpaste that not only offer cavity protection but also fight gingivitis, can play a pivotal role in receding this burden by impeding the onset and the development of potential systemic health issues linked to poor oral hygiene. Importantly, antibacterial toothpaste has the advantage of offering continued efficacy between brushing.
Stannous Fluoride has long been an effective antibacterial, anticaries, antisensitivity, and antigingivitis addition to toothpaste formulas. However in the past its chemical properties in aqueous solution have made it difficult to stabilize with desirable results. The recent development of a multifunctional SnF2 toothpaste stabilized by nitrate and phosphates (SNaP) has resulted in prolonged therapeutic effect without compromising user experience and esthetics. SNaP Toothpaste is clinically proven to support oral health and should be part of standard of oral hygiene care, helping to prevent and treat the prevalent oral health condition.

Tối ưu thẩm mỹ và chức năng với hệ thống khay trong
TS. Won-Gun Chang
Học vấn
DDS, Seoul National University, College of Dentistry
MS, New York University, College of Dentistry
PhD, Seoul National University, College of Dentistry
Certificate, Advanced Education in Prosthodontics, New York University, College of Dentistry
Adjunct Professor, Seoul National University Dental Hospital, Dept of Periodontology
Immediate Past president of Korean Academy of Esthetic Dentistry
Vice president of Asian Academy of Aesthetic Dentistry
Author, The Answer is COVAN; Harmony of stomatognathic system (Quintessence Korea)
Director, Milestones Dental Institute
CEO, TNS Inc.
Tóm tắt bài báo cáo
Clear aligner orthodontic treatment has been increasingly used as an alternative to traditional braces, but it offers many advantages over bracket-based orthodontics. In particular, clear aligners allow for more effective treatment of various types of malocclusion, especially in cases of tooth movement, leading to faster and more efficient results compared to traditional braces.
Clear aligner treatment is beneficial for tooth movement through push forces, such as in the treatment of open bite through posterior tooth intrusion, improving the broden archform, and treating interdisciplinary treatment requiring prosthetic treatment and dental implants. It is also advantageous in orthodontic treatment with orthognathic surgery. Additionally, clear aligners are highly beneficial not only for the first-stage orthodontic treatment of children with mixed dentition but also for adjusting tooth movement patterns, making them suitable for orthodontic treatment in elderly patients, as well as patients with periodontal diseases.
This lecture aims to change the misconceptions surrounding clear aligner treatment and discuss how maximizing the effectiveness of clear aligners through building rapport with patients can enhance not only the alignment of teeth and aesthetic appearance but also improve functional occlusal harmony, such as in temporomandibular disorders, through the application of SERAFIN Clear aligner sysem.
.jpg)
Hỗ trợ điều trị nha chu không phẫu thuật
Men vi sinh - Bí kíp giúp thành công trong điều trị nha chu
GS. Wim Teughels
Học vấn
Prof. Wim Teughels obtained his dental degree in 2000 from the Katholieke Universiteit Leuven (KU Leuven) in Belgium. He completed his specialization in periodontology and defended his doctoral dissertation at the same institution in 2006, earning the prestigious "European Federation of Periodontology (EFP) Certificate in Periodontology."
In 2007, he was appointed assistant professor at the KU Leuven Faculty of Medicine, where he taught courses in Periodontology and Human Anatomy. Currently, he serves as a full professor at KU Leuven and University Hospitals Leuven, heading the Periodontology and Oral Microbiology research group. His research focuses on periodontology and oral microbiology, with specific interests in bacterial adhesion, microbial interactions, antimicrobials, and probiotics. His work has resulted in over 200 publications in international journals, three edited books, and more than ten book chapters.
Prof. Teughels has been recognized with five national and three international awards. He is a sought-after speaker, delivering lectures on "probiotics" and "antimicrobials" at events worldwide. In 2012, he was appointed Associate Editor for both the Journal of Periodontal Research and the textbook Carranza’s Clinical Periodontology.
In addition to his academic roles, Prof. Teughels is actively involved in professional organizations. He serves as Co-Director of the EFP Education Committee, an advisor to the EAO Consensus Conference Committee, and Ambassador for the ITI University Campus program. He also holds visiting professorships at Çukurova University in Turkey and Malaya University in Malaysia.
Tóm tắt bài báo cáo
Hỗ trợ điều trị nha chu không phẫu thuật
Non-surgical periodontal therapy remains the cornerstone of periodontal treatment, but achieving optimal outcomes in complex cases often requires innovative strategies. Adjunctive therapies—ranging from antimicrobials and probiotics to laser treatments—offer promising pathways to enhance clinical results and improve patient outcomes. This lecture explores the practical application of adjuncts, focusing not only on what works but also on what doesn’t, while aligning with the European Federation of Periodontology (EFP) clinical practice guidelines.
Attendees will gain actionable insights into selecting the right adjunct for specific clinical scenarios, understanding their mechanisms of action, and recognizing ineffective approaches. Emphasis will be placed on how these therapies integrate with evidence-based recommendations to ensure safe, effective, and guideline-compliant care. We will navigate the intersection of innovation, evidence, and clinical excellence, equipping you with the knowledge to optimize your non-surgical periodontal therapy.
Men vi sinh - Bí kíp giúp thành công trong điều trị nha chu
The growing interest in probiotics has brought new opportunities to enhance periodontal therapy by leveraging the beneficial effects of these "friendly" microbes. This lecture dives into the evolving role of probiotics as an adjunct in periodontal treatment, examining both their potential and their limitations. By aligning with the European Federation of Periodontology (EFP) clinical practice guidelines, we will explore how probiotics can complement traditional therapies to improve patient outcomes.
Attendees will receive the latest scientific data, practical guidelines, clinical tips, and tricks for effectively incorporating probiotics into their treatment protocols. Real-world cases will be presented, ensuring a clear understanding of how probiotics can be applied in daily practice. With a focus on evidence-based strategies and practical takeaways, this session will equip you to use probiotics as the secret sauce for achieving periodontal success.

Canxi silicat: Giấc mơ hay hiện thực?
TS. Anne Claisse
Lý lịch khoa học
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt
- Tiến sĩ Khoa học răng miệng
- Cựu giảng viên đại học, Trưởng Bộ môn Nội nha và bác sĩ bệnh viện tại khoa Nội nha và Phẫu thuật Hàm Mặt tại Trung tâm Viện-trường của Lille
- Thành viên sáng lập Hiệp hội Nội nha Pháp (SFE)
- Tác giả của 65 ấn phẩm và 270 hội thảo khu vực, quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực nội nha
- Đồng tác giả 3 cuốn sách Nội nha
- Thành viên chính thức, thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch danh dự Học viện Phẫu thuật Nha khoa Quốc gia
- Chuyên gia danh dự tại Tòa phúc thẩm DOUAI và chuyên gia quốc gia được Tòa án giám đốc thẩm phê duyệt
Tóm tắt bài báo cáo
“Nụ cười cho tương lai” trước hết là phải bảo tồn răng tự nhiên càng lâu càng tốt bởi dù răng có được làm tốt đến đâu thì những phục hình đẹp nhất cũng không bao giờ thay thế được răng tự nhiên.
Do đó, chúng ta phải biết cách xử lý mọi tình huống lâm sàng. Nếu việc quản lý các bệnh lý tủy được hệ thống hóa khá tốt cho người lớn thì ở trẻ em còn khiêm tốn hơn vì răng chưa trưởng thành cần phải thực hiện các quy trình đặc biệt.
Điều thực sự cần thiết là phải giữ răng bị chấn thương cho đến tuổi trưởng thành để đảm bảo trẻ có được sự phát triển bình thường của vùng tiền hàm trên, bảo tồn thể tích xương đồng thời duy trì tính thẩm mỹ và chức năng.
Nếu canxi hydroxit từ lâu đã là “tiêu chuẩn vàng” để điều trị răng chưa trưởng thành thì canxi silicat ngày nay là vật liệu được lựa chọn.
Canxi silicat cung cấp các đặc tính bịt kín đáng chú ý, cần thiết cho sự thành công lâu dài khi đối mặt với sự tác động của môi trường miệng làm thay đổi các liên kết trong phục hồi của chúng ta.
Hơn bất kỳ vật liệu nào khác, chúng còn có khả năng tạo ra phản ứng sinh học từ các mô bên dưới thông qua tác động của chúng lên các chất điều hòa yếu tố tăng trưởng cũng như sự biệt hóa của tủy và tế bào chế tiết.
Do đó, việc sửa chữa tủy-ngà có thể thực hiện được bằng cách sử dụng các vật liệu hoạt tính sinh học này nếu tủy răng vẫn còn tiềm năng phục hồi.
Trong trường hợp tủy bị hoại tử, cũng như bất kỳ phương pháp đóng chóp nào, canxi silicat cho phép đóng chóp kéo dài nhưng không làm chân răng phát triển hoặc làm thành chân răng dày lên, do đó cần quan tâm đến các thủ thuật tái tạo mạch máu.
Tái tạo mạch máu khai thác tiềm năng biệt hóa của tế bào gốc để tạo ra lớp lấp đầy sinh học với mô mới hình thành. Mô ống tủy bị tổn thương hoặc bị mất được thay thế trong hơn 70% trường hợp bằng mô mới hình thành giống như xương, xê măng hoặc dây chằng nha chu. Do đó, tái tạo mạch không phải là tái tạo tủy mà là sửa chữa tổn thương bằng cách tái tạo mô.
Tuy nhiên, các mô lõm vào sẽ củng cố sức mạnh của thành chân răng và kéo dài chân răng. Ngoài ra, khả năng miễn dịch của mô liên kết trong ống ngăn ngừa sự tiến triển của vi khuẩn. Những đặc tính này cho phép độ bền tốt hơn của răng chưa trưởng thành bị chấn thương.
Mặc dù có những tiến bộ vượt bật không thể phủ nhận và niềm hy vọng to lớn, canxi silicat cũng có giới hạn của chúng. Nhưng không còn nghi ngờ gì nữa, việc nắm vững kiến thức sinh học tốt hơn sẽ tiếp tục phát triển các phương pháp trị liệu của chúng ta nhằm mục đích bảo tồn răng tốt hơn bao giờ hết.

Lấy dấu phục hình tháo lắp hiệu quả: Sự đóng góp của kỹ thuật số
GS.TS. Corinne Taddei-Gross
Lý lịch khoa học
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt năm 1984
- Tiến sĩ về Khoa học Nha khoa năm 1990
- Giáo sư Đại học, Bác sĩ Bệnh viện Khoa Phục hình, toàn thời gian, lớp đặc biệt
- Thời gian phục vụ với tư cách là giảng viên-nhà nghiên cứu: 42 năm
- Phó Trưởng khoa phụ trách Giảng dạy và Đào tạo liên tục từ năm 2000 đến 2012
- Trưởng khoa Răng Hàm Mặt nhiệm kỳ 2012 - 2022
- Trưởng khoa danh dự từ năm 2022
- Chủ tịch Hội nghị Trưởng khoa nhiệm kỳ 2017-2020
- Thành viên Ủy ban Sư phạm Quốc gia về Nghiên cứu Sức khỏe từ năm 2010 đến năm 2014
- Thành viên Hội đồng Đời sống Sinh viên và Đại học CFVU từ năm 2002 đến 2017
- Thành viên Hội đồng quản trị của Đại học Strasbourg CA từ năm 2017
- Thành viên của Ủy ban Y tế Thành lập (CME) từ năm 2011 đến năm 2015
- Thành viên Hội đồng Khoa, tái đắc cử từ năm 1997 đến 2002
Tóm tắt bài báo cáo
Phục hình tháo lắp toàn bộ được chỉ định khi bối cảnh lâm sàng không cho phép thực hiện phục hình tháo lắp bán phần trong các điều kiện tốt. Bất chấp những tiến bộ trong lĩnh vực vật liệu, chăm sóc, phòng ngừa và tích hợp xương, mất răng toàn bộ vẫn là bệnh lý phổ biến. Phục hình tháo lắp bán phần được chỉ định bất cứ khi nào các điều kiện tại chỗ và/hoặc toàn thân, hoặc thậm chí một số điều kiện cá nhân nhất định, không cho phép thực hiện phục hình cố định thông thường cũng như việc đặt các chân răng nhân tạo. Trong vô số trường hợp mất răng bán phần, việc sử dụng phục hình tháo lắp bán phần là điều cần thiết.
Trong phục hình tháo lắp, các giai đoạn lâm sàng không thể tách rời, bổ trợ cho nhau và tiến hành liên tục. Tôn trọng tiến trình thực hiện nói chung sẽ đảm bảo thành công trong điều trị. Đây là lý do tại sao các dấu phục hình, sơ khởi và sau cùng, đều cần thiết và đảm bảo sự cân bằng của phục hình như mong đợi. Mặc dù các kỹ thuật cổ điển, được thực hiện tốt và thành thạo vẫn được áp dụng, việc lấy dấu quang học đã có xu hướng trở nên phổ biến trong thực hành nha khoa trong những năm gần đây. Để lấy dấu răng, sử dụng máy scan trong miệng là công nghệ kết hợp sự thoải mái, chính xác, tốc độ, sạch sẽ, dễ dàng chuyển đến labo, nhưng đối với mất răng một phần hay toàn bộ thì sao? Mặc dù có những ưu điểm nhưng kỹ thuật này phụ thuộc vào người thực hiện, đòi hỏi phải được đào tạo và trang bị đầy đủ cho bác sĩ Răng Hàm Mặt và bác sĩ phục hình răng. Tùy thuộc vào mức độ tiêu xương, một số vùng nhất định khó ghi lại; đối với các dấu ấn chức năng, đòi hỏi sự chuyển động của cơ ngoại biên, việc quét trong miệng vẫn chưa phù hợp. Đây là lý do tại sao, trong lĩnh vực phục hình tháo lắp, những công nghệ mới này nhận được sự quan tâm nhất định, đặc biệt đối với các dấu sơ khởi, nhưng vẫn còn hạn chế trong phạm vi của các dấu giải phẫu chức năng.

Chuyện gì xảy ra với răng sữa và vĩnh viễn bị chấn thương sau 35 năm?
TS. Daniel Bandon
Lý lịch khoa học
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt
- Tiến sĩ khoa học nha khoa
- Bác sĩ của đại học
- Giảng viên của Khoa Nha Marseille
- Bác sĩ thực hành bệnh viện CSERD
- Chứng chỉ cao học (CES) về Tế bào học và mô học
- CES về Nha chu dự phòng
- CES về chuyên gia Răng Hàm Mặt
- Bằng nghiên cứu chuyên sâu (DEA) về nhân học phân ngành Răng Hàm Mặt
- Thành viên của Viện hàn lâm quốc gia Răng Hàm Mặt
- Thành viên của Trung tâm khảo cổ VAR
- Chịu trách nhiệm về vấn đề vệ sinh nha khoa ASA Madagascar
- Chịu trách nhiệm về vấn đề vệ sinh nha khoa MSD Sénégal
- Tổng thư ký của Uỷ ban Hợp tác Pháp ngữ về trao đổi Răng Hàm Mặt với Việt Nam
- Đồng hợp tác đào tạo Nha khoa trẻ em Pháp - Ấn Độ Dương
- Phó Tổng biên tập Tạp chí Revue Francophone d’Odontologie Pédiatrique
- Tác giả và đồng tác giả của 60 công bố và 4 quyển sách có chỉ dẫn trên Researchgate
- Phản biện cho tạp chí Francophone Odontologie Pédiatrique
- Cựu Phản biện của Archives de Pédiatrie
- Cựu Tổng thư ký của Hiệp hiệp Răng Hàm Mặt France-Guinée
- Cựu Trưởng đơn vị Nha khoa trẻ em của Bệnh viện phía Bắc
- Cựu Chủ tịch của Hiệp hội Nha khoa trẻ em miền Đông Nam
- Cựu Phó Chủ tịch của Hiệp hội Răng Hàm Mặt Narco, Pháp
- Cựu Tổng thư ký của Trường cao đẳng Giảng dạy về Nha khoa trẻ em
- Cựu Thủ quỹ của Hiệp hội Nha khoa trẻ em Pháp
- Cựu Thủ quỹ Hiệp hội Nha khoa trẻ em các nước Địa Trung Hải
- Cựu thành viên của Hội đồng khoa về Huân chương Bác sĩ Răng Hàm Mặt
Tóm tắt bài báo cáo
Chấn thương răng ở trẻ em và thanh thiếu niên, mặc dù đã có “hướng dẫn”, là một lĩnh vực mà thành công vẫn chưa chắc chắn. 45 năm hành nghề nha khoa trẻ em, cả ở tư nhân và bệnh viện, đã cho phép tôi điều trị cho hàng trăm trẻ em bị chấn thương răng sữa cũng như răng vĩnh viễn. Trong số những đứa trẻ này, tôi có cơ hội theo dõi một số lượng tương đối lớn trong nhiều thập kỷ.
Tôi đã chọn chia sẻ với các đồng nghiệp một vài trường hợp mà tôi đã tư vấn trong hơn 30 năm sau tai nạn. Chúng ta sẽ cùng nhau nhìn thấy những thất bại, thành công một nửa hay thành công toàn bộ. Trong số tất cả trường hợp này, tôi chọn Maxime O. lúc bị chấn thương mới 2 tuổi, trên răng 61, hiện 31 tuổi, Aurélien A. 9 tuổi, và bây giờ anh ấy 37 tuổi, Julien L. 12 tuổi hiện thời anh ấy 37 tuổi, Jean Baptiste C. 15 tuổi, bây giờ anh 36 tuổi, cuối cùng Elodie M. 9 tuổi, năm nay cô ta 29 tuổi. Không cần phải nói rằng chấn thương răng miệng là cấp cứu thực sự duy nhất trong nha khoa. Các phương pháp điều trị được thực hiện nằm trong tầm tay của bất kỳ bác sĩ Răng Hàm Mặt tổng quát nào.
Trong phần trình bày này, chúng ta sẽ thấy những đứa trẻ này, răng, chân răng, các phục hồi sẽ phát triển cho đến khi trưởng thành. Bài học từ những phương pháp điều trị này rất đơn giản và chúng ta sẽ có thể thảo luận về những lựa chọn tốt nhất có thể, dựa trên tài liệu và kinh nghiệm lâm sàng gần đây.

Nâng xoang trong tạo hình xương hàm trên bị teo
GS.TS. Francis Louise
Lý lịch khoa học
- 1971: Bằng bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1972: Chứng chỉ cao học Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1974: Chứng chỉ cao học ngành nhân chủng học, Khoa Y Marseille
- 1977: Tiến sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1972-1978: Cộng tác viên bệnh viện Đại học, Khoa Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1978-1987: Trợ lý Nha khoa, Khoa Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1988-1989: Trưởng bộ phận sự vụ đại học, phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1990-2001: Giảng viên Đại học, Phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 2001-2013: Giáo sư Đại học; bác sĩ bệnh viện Phân môn Nha chu, Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 1995-2012: Trưởng bộ môn Giảng dạy Nha chu, Khoa Nha Marseille
- 1990-2003: Trưởng Đơn vị đào tạo đại học về Nha chu, Khoa Nha Marseille
- 2004-2012: Trưởng Đơn vị đào tạo Nha chu lâm sàng, Khoa Nha Marseille
- 1995-2011: Thành viên ủy ban thường trực Đơn vị Nghiên cứu và Đào tạo Nha khoa Marseille
- 1995-2012: Thành viên Hội đồng Quản trị Khoa Răng Hàm Mặt Marseille
- 2003-2012: Thành viên Hội đồng Khoa học về Thực tập Nha khoa
- 2001-2022: Điều phối viên và giảng viên Văn bằng liên đại học Phẫu thuật Nha khoa Việt Nam
- 2004-2008: Chủ tịch Tổ chức Điều phối Trao đổi Nha khoa Pháp ngữ với Việt Nam (CCFEOV)
- 2002-2012: Phó trưởng khoa Quan hệ quốc tế Khoa Nha khoa Marseille
- 2007-2012: Thành viên Hội đồng Đại học Quốc gia
- 2001-2013: Giáo sư Đại học-Bác sĩ bệnh viện, ngành: Nha chu, Khoa Nha chu Trung tâm Marseille
- Tác giả của 60 ấn phẩm trong nước và quốc tế
Tóm tắt bài báo cáo
Việc tái tạo răng sau hàm trên được hỗ trợ bằng cấy ghép ngày càng được thực hiện nhiều với mục đích cải thiện sự thoải mái và chức năng của những bệnh nhân mất răng toàn bộ. Quá trình tiêu xương rất thường gặp không cho phép đặt implant “tiêu chuẩn” mà không phẫu thuật nâng xoang.
Trong hội nghị này, chúng tôi trình bày các nguyên tắc và cách thực hiện phương pháp làm đầy xoang với việc đặt trụ implant đồng thời.
Nếu chiều cao xương còn lại = hoặc > 5 mm, kỹ thuật Intralift ® cho phép tiếp cận màng Schneider một cách đáng tin cậy bằng cách kiểm soát sự tách biệt và nâng cao của nó. Chúng tôi đã sử dụng kỹ thuật siêu âm xâm lấn tối thiểu này trong 10 năm với rất ít sai sót; các trường hợp lâm sàng và video sẽ mô tả và minh họa kỹ thuật này cũng như kết quả thu được; đáng tin cậy và bền vững.
Ít xâm lấn hơn và thực hiện đơn giản hơn so với phương pháp nâng xoang phía bên (tuy nhiên chúng tôi thực hiện khi chiều cao xương còn lại < 5 mm), nó có ưu điểm là ít hoặc không có biến chứng sau phẫu thuật, tạo sự thoải mái cho bệnh nhân và tiết kiệm thời gian cho các bác sĩ lâm sàng.

Ký ức của răng
TS. Gérard Aboudharam
Lý lịch khoa học
- 1981: Bằng bác sĩ Răng Hàm Mặt
- 1990: Chứng nhận cao học về công nghệ vật liệu trong nha khoa, chứng nhận thạc sĩ
- 1993: Bằng C2 sinh lý học miệng mặt
- 1994: Bằng C1 Vi khuẩn học toàn thân và hệ thống
- 1995: Bằng C2 Giải phẫu học chuyên sâu, giải phẫu so sánh sọ và bộ răng
- 1996: Thạc sĩ Khoa học Sinh học và Y học
- 1996: Bằng chuyên sâu về sinh học tế bào và sinh học cấu trúc và vi sinh vật
- 1999: Bằng đại học thực nghiệm trên động vật, cấp độ 1
- 1999: Chứng nhận cho phép thực hiện nghiên cứu trên động vật còn sống
- 2001: Luận văn đại học chuyên ngành: Bệnh lây truyền và Bệnh nhiệt đới
- 2004: Định hướng nghiên cứu
- 64 công bố quốc tế, 45 công bố trong nước, chỉ số H index (ResearchGate): 24
Tóm tắt bài báo cáo
Việc phát hiện phân tử vi khuẩn gây bệnh ở người cổ đại thường được thực hiện bằng cách sử dụng mô mềm và xương. Vật liệu này đặt ra vấn đề về bảo tồn và ô nhiễm trong khi tủy răng là một vật liệu thú vị, không bị ô nhiễm. Giả thuyết về sự vận chuyển vi khuẩn theo dòng máu đến tủy từ vị trí ủ bệnh chưa được thiết lập rõ ràng; một mô hình động vật đã được phát triển để xác nhận giả thuyết này. Sau khi xác nhận giả thuyết, mục tiêu là phát hiện tác nhân gây bệnh dịch hạch (Yersinia pestis) trong hài cốt người có niên đại từ trận đại dịch hạch năm 1720. Việc tìm kiếm một đoạn gen pla (chất kích hoạt plasminogen) đặc trưng cho Yersinia pestis đã cho phép quan sát một số khuếch đại dương tính tương đồng 100% với trình tự hiện tại của Yersinia pestis và do đó thiết lập chẩn đoán hồi cứu về bệnh dịch hạch đối với hai ngôi mộ tập thể có niên đại từ năm 1722 và 1590.
Khuếch đại tự thân được áp dụng cho tuỷ răng được thu thập từ hài cốt người có niên đại năm 1348 của một đứa trẻ đã chết theo tiêu chí nhân học “Cái chết đen”. Một khuếch đại 133 bp thu được bằng cách sử dụng một đoạn gen pla làm mục tiêu. So sánh với một chủng Yersinia pestis phân lập hiện nay có thể thiết lập sự tương đồng 100% với nó. Do đó, tủy răng nổi lên như một mô đặc biệt được bảo tồn theo thời gian. Nó tạo thành một mẫu thích hợp để phát hiện nhiễm trùng máu trong quá khứ thông qua việc xác định DNA và protein với quy trình chuẩn bị chính xác. Từ chính mô đặc biệt cấu thành tủy răng này, chúng tôi đã đặt câu hỏi về khả năng tồn tại của những mầm bệnh cổ xưa được bảo tồn trong tủy răng cổ xưa này: sau khi khử nhiễm tỉ mỉ 32 chiếc răng lấy từ 31 người lính trong Thế chiến thứ nhất được khai quật tại Spincourt, Pháp, tủy răng đã được chiết xuất và nuôi cấy trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt. Clostridium tertium được FISH phát hiện trong hai mẫu tủy răng lấy từ một người lính năm 1914. Sau thời gian ủ bệnh hai ngày, cả hai mẫu tuỷ răng đều phát sinh các khuẩn lạc được xác định bằng phương pháp quang phổ khối và giải trình tự bộ gen là C. tertium; trong khi các đối chứng âm vẫn không có C. tertium trong tất cả quan sát. Khám phá này mở ra triển vọng phân lập được vi khuẩn sau vài chục, thậm chí hàng trăm năm và từ đó hiểu được sự tiến hóa của các bệnh truyền nhiễm.

Chiến lược sử dụng dụng cụ dưới nướu và bảo tồn nụ cười
TS. Gilles Gagnot
Lý lịch khoa học
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt
- Tiến sĩ Khoa học Răng Hàm Mặt
- Tiến sĩ Khoa học sinh học và sức khoẻ
- Phụ trách khoá học các đại học: Evreux, Nancy, Nantes, Nice, Marseille, Rennes, Rouen. Bruxelles UCLouvain, Liege Belgium (Chủ đề: Sử dụng dụng cụ dưới nướu, lấy cao răng bằng siêu âm)
- 30 công bố về chủ đề sử dụng dụng cụ dưới nướu và dự phòng nha chu
Tóm tắt bài báo cáo
Mối quan tâm của bác sĩ nha chu là giúp bệnh nhân duy trì hoặc lấy lại sự cân bằng giữa răng và nướu cần thiết để duy trì nụ cười hài hòa bằng cách trả lại nướu khỏe mạnh.
Thái độ lâu dài này sẽ được hướng dẫn bởi các quy trình không gây mê và xâm lấn tối thiểu nhất có thể, mục đích của chúng là kiểm soát và xử trí tình trạng viêm bằng cách bảo tồn các mô nha chu: nướu, xương, xê măng và dây chằng. Viêm là nguyên nhân gây mất mô, được kích hoạt bởi sự hiện diện của vi khuẩn xâm nhập vào bên trong túi nha chu sẽ dẫn đến hình thành cao răng và sự kết hợp cao răng-vi khuẩn này sẽ là nguyên nhân gây ra sự tiến triển của bệnh. Do đó, việc loại bỏ các yếu tố gây bệnh này bằng các dụng cụ cơ học là cần thiết.
Thủ thuật dưới nướu là thuật ngữ tập hợp tất cả quy trình điều trị nguyên nhân cho túi nha chu; việc nắm vững kỹ thuật này là cần thiết vì nó được khuyến nghị trong tất cả giai đoạn điều trị viêm nha chu từ giai đoạn ban đầu đến giai đoạn duy trì.
Kết quả lâm sàng tốt nhất có liên quan đến việc loại bỏ tối đa cao răng, nhưng khó khăn trong việc điều trị tăng lên cùng với sự phức tạp của giải phẫu túi nha chu, khó khăn hơn trong quá trình di chuyển về phía chóp và việc loại bỏ hoàn toàn cao răng sẽ là không thể để có được trong trường hợp viêm nha chu tấn công.
Để có được kết quả tốt nhất, yêu cầu đối với một thủ thuật không xâm lấn đòi hỏi cả sự hiểu biết tốt về bản chất và cấu trúc của bề mặt chân răng, sự hiểu biết về cơ chế hình thành và bám dính của cao răng dưới nướu cũng như việc thực hiện một quy trình tôn trọng mô bằng việc sử dụng dụng cụ một cách tỉ mỉ.
Chúng tôi lý giải cho nhận xét của mình bằng một bài tổng quan tài liệu được minh họa bằng các góc nhìn vĩ mô về các thành phần giải phẫu và hình ảnh kính hiển vi quét của bề mặt xê măng và cao răng. Điều này dẫn chúng tôi đến việc xác định chiến lược và công thái học của dụng cụ dưới nướu với mục đích ngăn chặn tình trạng viêm nướu. Sau đó, chúng tôi có thể chứng minh rằng việc giảm viêm nướu chuyển thành phục hồi màu sắc và kết cấu nướu về mặt lâm sàng bằng cách tái khoáng hóa mô xương, giảm khoảng nha chu và tái định vị răng, song song đó việc duy trì xê măng sẽ thúc đẩy quá trình gắn lại đồng thời bảo vệ ngà răng bên dưới, ngăn ngừa nguy cơ tái phát và sâu cổ răng. Chứng minh vai trò của việc sử dụng dụng cụ dưới nướu trong phục hồi và duy trì nụ cười.

Thẩm mỹ của sự lão hoá
TS. Jean-François Lasserre
Lý lịch khoa học
- Giảng viên đại học Răng Hàm Mặt, Khoa phục hình tại Đại học Bordeaux, Pháp
- Luận án tiến sĩ nghiên cứu về mòn răng
- Phó giáo sư tại Đại học ở TPHCM, Việt Nam
- Phó giáo sư tại Đại học Cluj Napoca, Roumanie
- Giáo sư danh dự tại Đại học Y Hà Nội, Việt Nam
- Phụ trách quan hệ quốc tế của đại học
- Bác sĩ lâm sàng bệnh viện tại Trung tâm viện-trường Bordeaux
- Hành nghề tư nhân tại Bordeaux
- Chủ tịch Hiệp hội Đào tạo liên tục về Nha khoa thẩm mỹ « Symbiose »
- 121 công bố quốc gia và quốc tế
- 310 hội nghị quốc gia và quốc tế
- 50 hướng dẫn luận văn
- Tác giả của quyển sách nha khoa thẩm mỹ “FUSION Art et nature en restaurations céramiques” (Thiêu kết - Nghệ thuật và bản chất của phục hồi sứ) nhà xuất bản Quintessence quốc tế 2020
Tóm tắt bài báo cáo
Nha khoa thẩm mỹ phải được tích hợp vào các chu kỳ của cuộc sống. Xã hội của chúng ta đang bị thấm nhuần hệ tư tưởng “chủ nghĩa thanh niên”: chúng ta có quyền già đi không?
Các nghệ sĩ thường minh họa nụ cười và khuôn mặt như một hàm số của thời gian. Ví dụ, bức tranh “Ngụ ngôn thời gian” của GIORGIONE của LETITIEN thể hiện ba thời đại của cuộc đời. Những thay đổi chậm và tiến triển xảy ra: xuất hiện nếp nhăn, ổn định cơ và môi, tăng trưởng vị trí, thay đổi cấu trúc của da, v.v. Tất cả yếu tố này đều ảnh hưởng rất nhiều tới tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Điều quan trọng trong nha khoa thẩm mỹ là phải cải thiện “ký ức về nụ cười”, đặc biệt là thông qua các bức ảnh cũ.
Về phương diện răng, sự thay đổi ảnh hưởng đến hai trụ cột thẩm mỹ: hình dáng và màu sắc. Sự thay đổi về hình dạng chủ yếu là do tình trạng mòn răng và hiện tượng bù trừ. Quá trình tiêu xương ổ răng sinh lý liên quan đến lão hóa dẫn đến sự xuất hiện của tụt nướu và khoảng đen giữa các răng, đây thường là lý do bệnh nhân muốn được tư vấn. Từ góc độ màu sắc, răng của người lớn tuổi giảm độ sáng. Lão hóa khiến men răng mỏng đi và màu sắc của lõi ngà trở nên rõ ràng hơn.
Chúng tôi sẽ trình bày hai phương pháp hiện đại về nha khoa dán và xâm lấn tối thiểu trong bối cảnh phục hình cho người cao tuổi:
1. Kỹ thuật trẻ hóa toàn bộ bằng phương pháp CLC5:
Phục hồi toàn bộ bằng sứ dán (toàn bộ cung răng) trong điều trị mòn răng bệnh lý hoặc do lão hóa rất phổ biến, thường đơn giản hóa quá mức, có thể dẫn đến thất bại nặng nề. Phương pháp CLC5 (có hoặc không tăng kích thước dọc khớp cắn) là lập kế hoạch tái tạo phân đoạn bằng phục hình sứ, mang lại kết quả có thể dự đoán được.
2. Kỹ thuật phục hồi bằng dán sứ lên sứ:
Ở những bệnh nhân rất cao tuổi hoặc thậm chí có bệnh tật, việc sửa chữa các phục hình cũ, hư hỏng hoặc các phục hình trên implant có khớp cắn xấu thường là không thể về mặt tổ chức. Chúng tôi đang phát triển, nhờ vào liên kết sứ trên sứ và nhờ độ bền cao của sứ lithium disilicate, các kỹ thuật phục hồi hình thái khớp cắn và đánh giá lại kích thước dọc cắn khớp ở bệnh nhân cao tuổi để tránh phải làm lại tất cả phục hình.
Những vấn đề cụ thể ảnh hưởng đến người cao tuổi này, mặc dù ít được dạy, nhưng lại đặc biệt thú vị và hữu ích cho sức khỏe của dân số ngày càng tăng này.

Phác hoạ hàm khung cho phục hình tháo lắp bán phần
BS. Jean Nonclercq
Lý lịch khoa học
- 1973: Tú tài văn học
- 1975: PCEM1 tại Khoa Y Strasbourg
- 1976: Vào Khoa Phẫu thuật Nha khoa Strasbourg
- 1981: Bảo vệ luận văn
Tóm tắt bài báo cáo
Phục hình bán phần chỉ là một lựa chọn trong số những lựa chọn khác để điều trị tình trạng mất răng một phần và không nên được coi là bước chuyển tiếp dẫn đến hàm giả toàn phần. Mục tiêu chính của nó, như De Van đã nói, “là bảo tồn những gì còn sót lại hơn là phục hồi tỉ mỉ những gì còn thiếu”. Vì vậy, cần phải tích hợp các thành phần răng miệng đồng thời tôn trọng môi trường sinh học, đảm bảo cho tái lập được chức năng và thẩm mỹ. Bác sĩ quan tâm đến việc bảo tồn răng và mô nâng đỡ chúng, đánh giá khoang miệng bao gồm cả phục hình trong đó. Việc kiểm tra mẫu hàm thạch cao có thể cung cấp cho chúng ta thông tin gì về độ lưu giữ của niêm mạc, về khả năng di chuyển của răng hoặc thậm chí về chất lượng cơ học của răng mang móc? Trên thực tế không có. Đây là lý do tại sao kỹ thuật viên labo chắc chắn không phải là người phù hợp nhất đề xuất cách bố trí hàm khung kim loại. Thật không may, việc quan sát hàng ngày các hoạt động trong labo lại có xu hướng chứng minh điều ngược lại. Khá thường xuyên, kỹ thuật viên sẽ tự mình phác hoạ hàm khung. Do đó, đúng là Normand Brien nhấn mạnh rằng “việc phác hoạ hàm khung là một giai đoạn quá quan trọng để được giao phó mà không có chỉ định cho một người trung gian không phải là nha sĩ, không có khả năng đưa ra chẩn đoán”. Nếu ban đầu, việc phác hoạ phục hình bán phần là trách nhiệm của bác sĩ nha khoa thì sau đó, kỹ thuật viên sẽ đưa ra ý kiến kỹ thuật sau khi phân tích nghiêm ngặt nhờ song song kế của (các) mẫu hàm. Chính từ việc tư vấn này mà cách bố trí cuối cùng của hàm khung sẽ hình thành.
Mục tiêu của bài trình bày là cho phép các bác sĩ lâm sàng cũng như các kỹ thuật viên thiết kế hàm khung về mặt lý thuyết một cách hợp lý. Những điểm sau đây sẽ được giải thích:
- các bộ phận cấu thành phục hình khung kim loại,
- phân loại mất răng bán phần và mối quan tâm của nó,
- tác động của phục hình lên các cấu trúc sinh học,
- một phương pháp sẽ được đưa ra để dễ dàng thiết kế bố trí hàm khung.
Các bài tập phác hoạ sẽ được cung cấp cho người tham gia vào cuối buổi thuyết trình.

Phục hình răng và thẩm mỹ ở trẻ em
GS.TS. Michèle Muller-Bolla
Lý lịch khoa học
- 1981: Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt Nice
- 1983-1987: Trợ giảng, Khoa Răng Hàm Mặt Nice
- 1987-1991: Trợ lý Bệnh viện Đại học, Khoa Phòng ngừa, Dịch tễ học, Kinh tế Y tế và Nha khoa Pháp lý, Khoa Răng Hàm Mặt Nice
- 1989: Tiến sĩ tại Đại học Nice - Sophia Antipolis
- 1991-1998: Giảng viên Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice
- 1998-2010: Giáo sư Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice
- Từ 2010: Giáo sư Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Nice, lớp học đặc biệt
- 2016: Chuyên khoa Răng miệng, Huân chương Quốc gia cho phẫu thuật viên nha khoa
Tóm tắt bài báo cáo
Bài trình bày này nhằm đánh giá các loại phục hình ở trẻ em trong bối cảnh tăng trưởng đồng thời có tính đến tính thẩm mỹ. Đơn lẻ hay nhiều đơn vị, cố định hay tháo lắp, những lựa chọn tốt nhất sẽ được giải thích và thảo luận tùy theo vị trí của răng sữa bị ảnh hưởng nặng hoặc mất răng, khớp cắn, độ tuổi của trẻ và sự hợp tác của trẻ, yêu cầu của phụ huynh mà không quên ý kiến của trẻ.

Thành công của phương pháp so màu “một lần” đối với mặt dán đơn lẻ, giải mã một huyền thoại
TS. Romain Ceinos
Lý lịch khoa học
- 2009: Thạc sĩ 1 về Khoa học Đời sống và Sức khỏe, Đơn vị đào tạo và nghiên cứu Y học, Đại học Nice-Sophia Antipolis
- 2014: Thạc sĩ 2 về Khoa học sức khỏe với trọng tâm Nghiên cứu, đề cập đến Bệnh lý con người, chuyên ngành Nhân học sinh học; Đơn vị nghiên cứu: Nhân chủng học văn hóa sinh học, Luật, Đạo đức và Sức khỏe, Đại học Aix-Marseille
- 2020: Tiến sĩ Sinh học Y tế – Nghiên cứu Lâm sàng và Y tế Công cộng, Trường Tiến sĩ Khoa học Đời sống và Sức khỏe; Đơn vị nghiên cứu: Nhân chủng học, văn hóa sinh học, Luật, Đạo đức và Sức khỏe, Đại học Aix-Marseille
- Giảng viên Đại học - Bác sĩ Bệnh viện, Phục hồi chức năng Răng miệng DRE
- Trưởng chương trình bằng đại học về Thẩm mỹ răng miệng, Nice, Đại học Côte d''Azur
- Phòng thí nghiệm UR4462 về Vật liệu và giao diện sinh học đổi mới, Đại học Paris Cité
- Chủ tịch BioTeam Nice
- Thành viên Nhóm mô phỏng sinh học quốc tế
- Huấn luyện viên tại Académie du Sourire
- Thành viên Hội đồng khoa học tạp chí CLINIC
- Thành viên Ban đọc tạp chí BioMatériaux Cliniques
- Thành viên Ban giám khảo Giải thưởng Thẩm mỹ ICC dưới sự bảo trợ của Quintessence Pháp
- Hơn 50 bài báo khoa học ở quy mô quốc gia và quốc tế với các chủ đề khác nhau trong nha khoa thẩm mỹ và phục hồi
Tóm tắt bài báo cáo
Thành tựu xuất sắc trong việc tạo ra một mặt sứ dán đơn lẻ chắc chắn là đại diện cho một trong những đỉnh cao của nha khoa thẩm mỹ. Nhiệm vụ này không chỉ đòi hỏi phải đạt được hình thái chính xác để tích hợp hài hòa quá trình phục hồi mà còn đáp ứng thách thức lớn về sự hài hòa về màu sắc với các răng liền kề.
Bài báo cáo này nhằm mục đích làm rõ từng bước của quá trình thực hiện một mặt dán sứ đơn lẻ, được minh họa bằng các hướng dẫn lâm sàng chi tiết từng bước. Trọng tâm đặc biệt sẽ được đặt vào việc sử dụng các công nghệ tiên tiến để hiệu chỉnh màu sắc, yếu tố then chốt cho sự thành công của những phục hồi này.
Chúng ta sẽ khám phá những thách thức đặt ra do giao tiếp đôi khi kém với labo nha khoa, sự hiện diện của các dụng cụ hỗ trợ nha khoa cho trường hợp loạn sắc và sự lựa chọn khó khăn của vật liệu sinh học được sử dụng. Ngoài ra, ứng dụng thực tế của phép đo không gian màu kỹ thuật số CIELAB sẽ được thảo luận sâu. Các phương pháp như giao thức chụp ảnh ánh sáng phân cực chéo, hiệu chỉnh hình ảnh kỹ thuật số bằng biểu đồ màu xám, cũng như việc sử dụng máy đo quang phổ và máy đo màu sẽ được thảo luận. Những kỹ thuật này rất cần thiết để đảm bảo sự phù hợp về màu sắc trong quá trình sản xuất mặt dán sứ của chúng tôi và tránh việc thử lại trên ghế nhiều lần gây tốn thời gian.
Mục tiêu chính sẽ là làm sáng tỏ trong phần trình bày này về sự phức tạp về mặt kỹ thuật và thẩm mỹ của việc gắn các mặt dán đơn lẻ trong "một lần", nhấn mạnh tầm quan trọng cốt yếu của việc phân tích chính xác dữ liệu đo màu để mang lại kết quả thẩm mỹ tối ưu.